LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.2 Các biểu mẫu thương lượng - ký kết thỏa ước lao động tập thể
Các loại biểu mẫu
- Quyết địnhthànhlập Tổ thương lượng (mẫu số 1)
- Văn bản đề nghị cung cấp thông tin chuẩn bị cho thương lượng (Mẫu số 2)
- Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung đề xuất thương lượng (Mẫu số 3)
- Văn bản thông báo nội dung đề xuất thương lượng (Mẫu số 4)
- Nội dung đề xuất thương lượng tập thể (Mẫu số 5)
- Đề nghị tổ chức phiên họp thương lượng (Mẫu số 6)
- Biên bản thương lượng tập thể (Mẫu số 7)
- Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung TƯLĐTT (Mẫu số 8)
- Bản thảoThỏa ước lao động tập thể (Mẫu số 9)BO-MAU-THUONG-LUONG--KY-KET-THOA-UOC-LAO-DONG-TAP-THE
Quy trình xây dựng thỏa ước lao động tập thể
Quy trình thương lượng tập thể
*Công tác chuẩn bị
- Thành lập tổ soạn thảo xây dựng dự thảo
* Tùy vị trí công tác, thế mạnh của từng người để đưa vào tổ soạn thảo, thành viên tổ soạn thảo nên cơ cấu như sau:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch CĐCS làm tổ trưởng.
- Chọn một số người là UV BCH hoặc đoàn viên tích cực làm việc ở các bộ phận nhân sự, kế toán, cán bộ quản lý...
- Cử một thư ký làm nhiệm vụ tổng hợp để hoàn chỉnh dự thảo.
- Thu thập thông tin về doanh nghiệp
Trước khi bước vào xây dựng dự thảo nội dung TLTT, cần thu thập được những thông tin tình hình SX, KD (đặc biệt về lợi nhuận) của DN để qua đó để xác định mục tiêu cụ thể; nội dung nào cần đưa vào thương lượng, nội dung nào có thể bỏ qua nhằm mang lại hiệu quả cao trong xây dựng nội dung TLTT và ký kết TƯLĐTT.
*Ngoài các thông tin về DN, cần tìm hiểu thêm một số thông khác có liên quan đến nội dung xây dựng và thương lượng như sau:
- Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong và ngoài nước
- Các căn cứ pháp lý mới nhất có liên quan đến nội dung TLTT và TƯLĐTT.
- Thu thập thông tin các doanh nghiệp trong vùng, trong ngành.
*Nguồn thu thập thông tin
- Từ Ban giám đốc, phòng ban chuyên môn của doanh nghiệp.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, NSDLĐ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động SXKD và nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng trong phạm vi DN, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của NSDLĐ (Khoản 3, Điều 70 BLLĐ 2019).
- Từ đoàn viên ĐV, NLĐ.
- Qua bạn bè đồng nghiệp quen biết cùng ngành, hoặc trong vùng.
- Qua thông tin đại chúng.
- Khai thác qua khách hàng.
- Qua hoạt động kiểm tra, giám sát của CĐ.
- Qua con đường phi chính thức (trong các đám tiệc, qua vui chơi giải trí giao lưu, trong các dịp thăm hỏi,...)
- Công đoàn cấp trên và các cơ quan quản lý nhà nước như: Sở Công thương, Sở Nội vụ, Ban quản lý các KCN, cơ quan Thuế ....
- Lấy ý kiến tập thể người lao động về nội dung thương lượng tập thể: (Quan trọng nhất)
Trước khi soạn thảo, BCH CĐCS tổ chức lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động.
- Hình thức lấy ý kiến người lao động
Tùy theo số lượng CNLĐ, điều kiện cơ sở vật chất và thời gian, có thể chọn một trong các hình thức sau:
- Phiếu hỏi ý kiến.
- Thông qua mạng lưới CĐBP, Tổ Công đoàn.
- Hội nghị toàn thể công nhân lao động.
- Hội nghị đại biểu công nhân lao động.
* Cử thư ký ghi kết quả lấy ý kiến.
- Tiến hành xây dựng dự thảo nội dung TLTT. TƯLĐTT
Qua bước thu thập, xử lý thông tin và đề xuất của người lao động, Tổ soạn thảo sẽ xây dựng dự thảo nội dung TLTT, dự thảo TƯLĐTT mới hoặc sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT hiện hành sắp hết hiệu lực.
Cần xác định và đưa vào dự thảo TƯLĐTT những nội dung/yêu cầu có lợi hơn cho NLĐ và cụ thể hóa những quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
* lưu ý, trong từng nội dung phải xác định mục tiêu đạt được:
* Mục tiêu tối đa: Trong trường hợp tốt nhất người lao động muốn đạt được cái gì?
* Mục tiêu tối thiểu: Trong bất cứ trường hợp nào, cũng không được từ bỏ.
* Mục tiêu đạt được: 2 bên thương lượng nhượng bộ đến mức nào? nhượng bộ cái gì?
- Lấy ý kiến chuyên gia
Sau khi hoàn chỉnh dự thảo nội dung TLTT và TƯLĐTT, nên cử người trực tiếp đến Công đoàn cấp trên, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan và các chuyên gia khác để nhờ đóng góp ý kiến vào nội dung bản dự thảo TƯLĐTT.
- Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh dự thảo và thông báo công khai cho tập thể NLĐ biết về dự thảo nội dung TLTT đã soạn thảo hoàn chỉnh (những nội dung nào của NLĐ sẽ hoặc chưa được đưa vào thương lượng tập thể lần này, lý do).
- Hình thức thông báo dự thảo nội dung TLTT cho NLĐ
Tương tự như lần lấy ý kiến xây dựng dự thảo nội dung TLTT, có thể chọn một trong các hình thức sau:
- Phiếu hỏi ý kiến.
- Thông qua mạng lưới CĐBP, Tổ Công đoàn.
- Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu công nhân lao động.
- Chuẩn bị ý kiến tranh luận, phản biện
- Gửi yêu cầu TLTT cho người sử dụng lao động để tiến hành thương lượng (Khoản 1 Điều 70 BLLĐ 2019: Bên nhận được yêu cầu không được từ chối việc thương lượng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và nội dung thương lượng, các bên thỏa thuận về địa điểm, thời gian bắt đầu thương lượng).
Lưu ý: Nên chọn thời điểm đề xuất thương lượng như lúc DN đang SXKD thuận lợi, lúc đơn hàng nhiều và cần làm khẩn cấp, dự kiến sẽ có các đoàn kiểm tra của Nhà nước,...
- Đề xuất và thỏa thuận (thời gian và địa điểm) tổ chức phiên họp thương lượng
- Thành lập Đoàn tham gia thương lượng
Yêu cầu đối với những người tham gia thương lượng:
- Có hiểu biết về pháp luật lao động, tình hình SXKD của DN, phong tục tập quán của địa phương, tâm lý của đối tác, có kỹ năng truyền đạt và thuyết phục.
- Tìm hiểu và nắm bắt được tâm lý của NSDLĐ.
- Có tính nhẫn nại chịu khó đeo bám vấn đề và kiên trì, mềm dẻo trong thuyết phục.
- Có tâm huyết với NLĐ, quan tâm thực sự đến quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ.
* Tiến hành thương lượng:
- Nơi tổ chức thương lượng nên chọn địa điểm thích hợp, không nên tổ chức ở phòng làm việc của Giám đốc.
- Đảm bảo vị trí thương lượng tạo tính bình đẳng cho các bên. Ví dụ: bàn ngồi thương lượng là bàn tròn, tránh cách ngồi như họp giao ban trong đó Giám đốc ở vị trí chủ trì.
- Sau mỗi vòng thương lượng phải có biên bản ghi nhận kết quả đạt được.
- Nội dung biên bản thương lượng, gồm:
- Ngày, giờ, địa điểm
- Thành phần tham dự
- Các nội dung đưa ra thương lượng
- Kết quả thương lượng: (1)Nội dung 2 bên đã nhất trí 100%, thời gian thực hiện; (2) Nội dung chưa thống nhất, thời gian thương lượng tiếp
- Chữ ký 2 bên và thư ký trong biên bản thương lượng
Lưu ý:
Trường hợp NSDLĐ là người nước ngoài phải có phiên dịch, phía Công đoàn nên có người biết ngoại ngữ tương ứng để giám sát tính trung thực của người dịch.
Giải quyết mâu thuẩn trong thương lượng (nếu có): (1) Khi phát sinh mâu thuẫn trong thương lượng chúng ta cần đảm bảo hài hòa quyền lợi của các bên; (2) cần lấy các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định quyền lợi của các bên; (3) Trong trường hợp cần thiết, sau khi xin ý kiến Công đoàn cấp trên thì tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
Thông báo kết quả thương lượng cho người lao động:
Kết thúc thương lượng, BCH CĐCS phải phổ biến rộng rãi, công khai biên bản phiên họp thương lượng cho tập thể lao động biết.
Lấy ý kiến người lao động về các nội dung đã đạt được qua thương lượng tập thể
- Tùy vào điều kiện cụ thể quyết định cách thức lấy ý kiến.
- Có thể lấy ý kiến thông qua tổ công đoàn, công đoàn bộ phận bằng chữ ký hoặc biểu quyết.
- Kết quả lấy ý kiến phải lập thành biên bản ghi rõ tổng số người được lấy ý kiến, số người đồng ý, số người không đồng ý (có đánh giá tỷ lệ phần trăm) cho từng nội dung. Biên bản phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động.
- Những nội dung nào có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành thì tiến hành ký kết nội dung đó.
- Trường hợp không được trên 50% số người tập thể lao động biểu quyết tán thành thì tiếp tục thương lượng.
Ký kết thỏa ước lao động tập thể
- Khi dự thảo TƯLĐTT đã đảm bảo các quy định của pháp luật lao động hiện hành thì ký kết tại Hội nghị NLĐ hoặc tổ chức riêng hoặc lồng ghép với hoạt động khác.
- Nếu chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hoặc còn nhiều ý kiến đóng góp, xây dựng, cần thêm thời gian để chỉnh sửa, bổ sung thì tục thương lượng và ký kết khi đủ điều kiện.
Gửi thỏa ước lao động tập thể
Trong thời hạn 10 ngày sau khi ký kết TƯLĐTT thì phải gửi bản TƯLĐTT đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định và công đoàn cấp trên cơ sở.
Triển khai thực hiện
*Trách nhiệm của NSDLĐ
- Phải thông báo cho toàn thể NLĐ trong DN biết.
- Thực hiện đầy đủ TƯLĐTT.
- Trong trường hợp quyền lợi của NLĐ đã thoả thuận trong hợp đồng lao động thấp hơn so với TƯLĐTT, thì phải thực hiện những điều khoản tương ứng của TƯLĐTT.
- Mọi quy định về lao động trong DN phải được sửa đổi cho phù hợp với TƯLĐTT.
*Trách nhiệm của BCH CĐCS
- Phối hợp với NSDLĐ tổ chức tuyên truyền cho NLĐ biết, hiểu và tự giác thực hiện bằng các hình thức như: loa phóng thanh, tổ chức hội nghị triển khai TƯLĐTT, niêm yết công khai rộng rãi những nơi thuận tiện, thông tin trên mạng xã hội...
- Lắng nghe phản hồi từ phía NLĐ, giải thích cho NLĐ nếu họ chưa hiểu.
Giám sát thỏa ước lao động tập thể
- Rà soát lại hợp đồng lao động, nội quy, quy chế của DN chưa phù hợp với TƯLĐTT để điều chỉnh cho phù hợp hoặc bãi bỏ những quy định không còn phù hợp.
- Phân công các ủy viên BCH CĐCS và những đoàn viên theo dõi, kiểm tra, giám sát; phối hợp với NSDLĐ động viên NLĐ thực hiện TƯLĐTT.
- Việc giám sát việc thực hiện TƯLĐTT tiến hành thường xuyên, liên tục. Định kỳ yêu cầu DN cung cấp thông tin về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích đối với NLĐ.
- Yêu cầu NSDLĐ thực hiện đầy đủ nội dung TƯLĐTT.
- Yêu cầu NSDLĐ tổ chức họp định kỳ hoặc tổ chức cho NLĐ đối thoại trực tiếp với NSDLĐ nhằm đánh giá việc thực hiện TƯLĐTT đã ký kết.
- Nếu phát sinh những vấn đề không phù hợp thì BCH CĐCS chủ động yêu cầu NSDLĐ tiến hành thương lượng để điều chỉnh, bổ sung các nội dung của TƯLĐTT.
- Sau 03 tháng hoặc 06 tháng thực hiện, nếu có điều khoản không phù hợp hoặc trái pháp luật, đề xuất, tiến hành các thủ tục thương lượng để sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT.
- Trước ngày hết hiệu lực thi hành, phải tổng kết việc thực hiện TƯLĐTT. Báo cáo kết quả thực hiện TƯLĐTT cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
- Qua tổng kết, rà soát lại TƯLĐTT đã ký kết, quyết định thương lượng kéo dài thời hạn của TƯLĐTT hoặc ký kết TƯLĐTT mới.
Giải quyết tranh chấp tập thể
- Khi NSDLĐ từ chối TLTT hoặc không tiến hành TLTT trong thời hạn theo quy định thì CĐCS có quyền tiến hành các thủ tục yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
- Khi NSDLĐ thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm TƯLĐTT, thì CĐCS, NLĐ có quyền yêu cầu thi hành đúng TƯLĐTT và hai bên phải cùng nhau xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
Lập kế hoạch - dưới dạng danh mục nội dung (checklist), trên cơ sở:
- Quy trình thương lượng tập thể và ký kết TƯLĐTT.
- Kết quả thu thập thông tin từ NLĐ, thông tin doanh nghiệp v.v…
- Kết quả xác định nội dung thương lượng (3 nội dung)
- Để kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện được hiệu quả hơn./.
3.2 Các biểu mẫu thương lượng - ký kết thỏa ước lao động tập thể
Các loại biểu mẫu
- Quyết địnhthànhlập Tổ thương lượng (mẫu số 1)
- Văn bản đề nghị cung cấp thông tin chuẩn bị cho thương lượng (Mẫu số 2)
- Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung đề xuất thương lượng (Mẫu số 3)
- Văn bản thông báo nội dung đề xuất thương lượng (Mẫu số 4)
- Nội dung đề xuất thương lượng tập thể (Mẫu số 5)
- Đề nghị tổ chức phiên họp thương lượng (Mẫu số 6)
- Biên bản thương lượng tập thể (Mẫu số 7)
- Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung TƯLĐTT (Mẫu số 8)
- Bản thảoThỏa ước lao động tập thể (Mẫu số 9)BO-MAU-THUONG-LUONG--KY-KET-THOA-UOC-LAO-DONG-TAP-THE