Công tác tài chính
SỔ TAY NGHIỆP VỤ

2.3 Chi tiêu tài chính công đoàn theo tiêu chuẩn, định mức

Các khoản chi tài chính công đoàn phải tuân thủ Quyết định số 1411/QĐ-TLĐ ngày 01/8/2024 của Tổng Liên đoàn về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu trong các cơ quan công đoàn, cũng như các quy định pháp luật có liên quan. Dưới đây là các nhóm nội dung chi chủ yếu và định mức cơ bản (trích theo Quyết định 1411/QĐ-TLĐ):

  • Chi hoạt động đại diện, bảo vệ đoàn viên và người lao động: Bao gồm chi cho công tác tư vấn pháp luật (lưu động hoặc tại chỗ), tham gia tố tụng, khởi kiện bảo vệ NLĐ, đối thoại, thương lượng tập thể,... Ví dụ: chi tổ chức tư vấn pháp luật lưu động (thuê địa điểm, thiết bị, nước uống cho NLĐ tối đa 40.000đ/người/ngày; thưởng trả lời câu hỏi 30.000-50.000đ; thù lao báo cáo viên theo quy định; chi in ấn tài liệu; chi làm thêm giờ, hỗ trợ xăng xe cho cán bộ tham gia).
  • Chi tư vấn pháp luật trực tiếp tại trụ sở hoặc hình thức khác: chi họp, hội thảo, làm thêm giờ, đi lại; bồi dưỡng người trực tiếp tư vấn tối đa 500.000đ/người/vụ; hỗ trợ điện thoại tối đa 200.000đ/người/tháng.
  • Chi khởi kiện và tham gia tố tụng: chi họp, hội nghị; trường hợp vụ án phức tạp, Ban Thường vụ công đoàn quyết định mức khoán chi và thuê chuyên gia; thù lao chuyên gia tư vấn khởi kiện bằng 60% mức chi luật sư; bồi dưỡng cán bộ công đoàn tham gia bằng 40% mức chi luật sư (đối với tư vấn viên pháp luật).
  • Chi hoạt động đối thoại, thương lượng: chi tài liệu, thu thập thông tin, họp chuẩn bị, tập huấn kỹ năng, mời chuyên gia, phiên dịch, tổ chức hội nghị đối thoại hoặc thương lượng, hỗ trợ phương tiện đi lại, dịch thuật,... theo yêu cầu thực tế. Ngoài ra, có thể hỗ trợ tiền lương, phụ cấp cho người lao động tham gia đình công hợp pháp do công đoàn tổ chức lãnh đạo.
  • Chi đảm bảo hoạt động Ban Thanh tra nhân dân: thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và văn bản hướng dẫn. (Các nội dung chi bảo vệ NLĐ khác do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo tình hình thực tế và nguồn tài chính).
  • Chi thăm hỏi, trợ cấp đoàn viên, người lao động: Thực hiện theo Điều 5 Quyết định 1411. Các mức chi tối đa: trợ cấp mai táng phí khi thân nhân trực tiếp của cán bộ công đoàn qua đời: 3.000.000đ/người; phúng viếng 1.000.000đ và tiền hoa, hương. Trợ cấp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo: tối đa 3.000.000đ/lần. Thăm hỏi ốm đau dài ngày, tai nạn (người thân cán bộ hoặc đoàn viên): tối đa 1.000.000đ/lần (không quá 2 lần/năm). Thăm hỏi đoàn viên hoặc NLĐ tử vong do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bệnh hiểm nghèo...: hỗ trợ tối đa 10.000.000đ/người cho thân nhân. Mức chi thăm hỏi chung: cấp Tổng Liên đoàn hoặc LĐLĐ tỉnh, thành: tối đa 2.000.000đ/người/lần; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: tối đa 1.000.000đ/người/lần. Số lượng người đi thăm và mức chi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi quy định. Trường hợp lãnh đạo công đoàn thăm, động viên các đơn vị đặc thù (bộ đội, biên giới, hải đảo, trại thương binh, mái ấm công đoàn...): mức chi do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định phù hợp nguồn tài chính.
  • Chi khen thưởng: Thực hiện theo Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn do Tổng Liên đoàn ban hành (Điều 6). Kinh phí khen thưởng nằm trong dự toán hàng năm được duyệt. Chi tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua thực hiện từ nguồn tài chính công đoàn của đơn vị, mức chi theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. Khen thưởng đột xuất do Thủ trưởng cơ quan quyết định trên cơ sở thành tích cụ thể. (Ví dụ quy định hiện hành: Mức thưởng Cờ thi đua, Bằng khen… thực hiện theo Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn từng thời kỳ).
  • Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn: Theo Điều 7. Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 01 tháng): chi tiền công tác phí theo chế độ hiện hành; nếu lớp tổ chức ngay tại địa phương nơi cán bộ công tác thì hỗ trợ thêm 50.000đ/người/ngày đi học. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ (nếu có phát sinh) theo định mức tại Điều 24 mục 4 (quy định về công tác phí hiện hành). Thanh toán học phí, tài liệu theo thực tế hóa đơn hoặc phiếu thu. Đối với khóa đào tạo dài hạn (từ 01 tháng trở lên): hỗ trợ tiền tàu xe đi/về trong dịp nghỉ hè, Tết (với đào tạo tập trung); hoặc hỗ trợ một lượt đi/về và đi thực tập (đào tạo tại chức). Hỗ trợ một phần tiền thuê chỗ nghỉ trong thời gian học (tối đa 60% định mức thuê chỗ nghỉ theo chế độ công tác phí hiện hành). Hỗ trợ một phần học phí (theo quy định của Chính phủ về chế độ học phí đối với cán bộ đi học), và tiền tài liệu học tập theo chương trình đào tạo. Ngoài ra, nhằm khuyến khích cán bộ công đoàn nâng cao trình độ, nếu cán bộ chuyên trách hoàn thành văn bằng thạc sĩ, văn bằng đại học thứ hai hoặc chứng chỉ ngoại ngữ theo khung 6 bậc, thì đơn vị có thể thưởng/hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng; nếu hoàn thành học vị tiến sĩ, có thể thưởng tối đa 20 triệu đồng. Đối với cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số đi học, được thực hiện các chế độ hỗ trợ theo quy định pháp luật về bình đẳng giới và chính sách dân tộc. (Các nội dung chi đào tạo khác không quy định cụ thể sẽ do Thường trực Đoàn Chủ tịch TLĐ xem xét quyết định tùy trường hợp).
  • Chi nghiên cứu khoa học: Theo Điều 8. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng Liên đoàn phải được Đoàn Chủ tịch TLĐ phê duyệt thì mới thực hiện; đề tài cấp cơ sở phải có dự toán và được công đoàn cấp trên phê duyệt. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn (định mức chi cụ thể tham khảo Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 30/3/2015 về kinh phí đề tài khoa học, nếu có).
  • Chi bồi dưỡng công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo: Theo Điều 9. Đối tượng hưởng là cán bộ, công chức cơ quan công đoàn được giao nhiệm vụ thường xuyên tiếp công dân, đoàn viên, NLĐ tại phòng tiếp dân; và người đứng đầu hoặc cấp phó cơ quan công đoàn có trách nhiệm tiếp dân định kỳ hoặc đột xuất. Nguyên tắc: tính bồi dưỡng theo ngày làm việc thực tế tham gia tiếp dân. Thủ trưởng cơ quan lập danh sách cán bộ thuộc diện được bồi dưỡng và quy định cụ thể mức chi theo khung nhà nước (hiện tham khảo Thông tư 320/2016/TT-BTC mức 100.000đ/ngày/người).
  • Chi bồi dưỡng đoàn kiểm tra, giám sát: Theo Điều 11. Đối tượng là thành viên các đoàn kiểm tra, giám sát do Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường vụ hoặc Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp quyết định thành lập. Nguyên tắc: tính bồi dưỡng theo ngày thực hiện nhiệm vụ thực tế, cơ quan nào ra quyết định kiểm tra thì cơ quan đó chi trả. (Mức chi hiện hành: có thể áp dụng mức bồi dưỡng kiểm toán nội bộ hoặc theo Hướng dẫn 1929/HD-TLĐ năm 2013: khoảng 100.000đ/người/ngày đối với TLĐ, 70.000đ cấp tỉnh, 50.000đ cấp dưới...).
  • Chi thông tin, tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, NLĐ: Theo Điều 13. Bao gồm nhiều nội dung, tuân theo các quy định chuyên ngành. Ví dụ: Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề: thanh toán công tác phí, hội nghị phí theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính (chế độ công tác phí, chi hội nghị); chi thù lao báo cáo viên theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 (xem phần chi hội nghị); chi thù lao mời chuyên gia, nhà khoa học theo Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ LĐ-TB&XH (quy định mức lương chuyên gia tư vấn). Chi tuyên truyền trên báo chí: áp dụng Nghị định 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ (chế độ nhuận bút) và định mức kinh tế-kỹ thuật theo Thông tư của Bộ Thông tin & Truyền thông, hoặc theo đơn giá, báo giá cơ quan báo chí. Chi xuất bản phẩm: áp dụng Nghị định 18/2014/NĐ-CP và định mức theo Thông tư 42/2020/TT-BTTTT ngày 30/11/2020 của Bộ TT&TT về hoạt động xuất bản. Chi tuyên truyền trên cổng thông tin, mạng xã hội: áp dụng chế độ thù lao, nhuận bút cho việc số hóa, đăng tải thông tin theo Nghị định 18/2014/NĐ-CP và Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ (về hoạt động thông tin cơ sở số); chế độ phụ cấp cho ban biên tập, quản trị viên theo các Nghị định trên. Chi họp báo, gặp gỡ phóng viên: mức chi tối đa 1.000.000đ/người/buổi; riêng lãnh đạo cơ quan báo chí tối đa 2.000.000đ/người/buổi. Chi thưởng khuyến khích công tác tuyên truyền: áp dụng mức thưởng tương đương Bằng khen chuyên đề của cấp khen thưởng, theo Quy chế khen thưởng của Công đoàn. Chi mua sách, báo, tài liệu liên quan đến công nhân, công đoàn (như Báo Lao động, Tạp chí Lao động & Công đoàn, các ấn phẩm của NXB Lao động...): thực hiện theo nhu cầu phục vụ công tác tuyên truyền. Ngoài ra, chi đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng: như thuê phần mềm, thuê chuyên gia an ninh mạng, theo quy định của pháp luật về CNTT.
  • Chi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao: Theo Điều 14. Chi tổ chức các cuộc thi, hội thi, hội thao, giải thi đấu, hội diễn, liên hoan; tuyên truyền lưu động; sản xuất tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu; tổ chức chiến dịch truyền thông, triển lãm, mít-tinh kỷ niệm; các sự kiện văn hóa, thể thao khác. Chi nhuận bút, thù lao cho tác giả, nghệ sĩ sáng tạo tác phẩm thực hiện theo Nghị định 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ (quy định tiền lương tác giả trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn). Các chi phí khác về văn hóa, thể thao: có thể chi tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề; hỗ trợ mua sắm phương tiện hoạt động văn nghệ, thể thao... trên cơ sở dự toán được duyệt.
  • Chi phát triển đoàn viên, thành lập Công đoàn cơ sở: Theo Điều 15. Chi cho cán bộ, cộng tác viên, tình nguyện viên trực tiếp vận động phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS (chỉ áp dụng ở khu vực ngoài nhà nước, nơi chưa có tổ chức công đoàn): mức thù lao tối đa 20.000đ/đoàn viên mới phát triển tại đơn vị đã có tổ chức công đoàn. Trường hợp đơn vị chưa có tổ chức công đoàn, khi thành lập CĐCS mới được hỗ trợ kinh phí ban đầu theo quy mô: dưới 50 đoàn viên: tối đa 3.000.000đ/đơn vị; 50–<100 đoàn viên: tối đa 5.000.000đ; 100–<500 đoàn viên: tối đa 10.000.000đ; từ 500 đoàn viên trở lên: tối đa 20.000.000đ/đơn vị. Các chi phí phát sinh khác phục vụ thành lập CĐCS: chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (trong phạm vi nguồn được cấp). Ngoài ra, chi cho hoạt động tuyên truyền vận động: tài liệu, thuê thiết bị tuyên truyền; chi bồi dưỡng báo cáo viên tuyên truyền tối đa 500.000đ/người/buổi; chi nước uống cho NLĐ tham gia tuyên truyền tối đa 20.000đ/người/buổi.
  • Chi hỗ trợ tổ chức Đại hội thành lập CĐCS và hỗ trợ ban đầu sau khi thành lập: gồm chi khánh tiết, văn phòng phẩm cho đại hội, lễ ra mắt (theo thực tế trong dự toán hoặc quy chế nội bộ); các nội dung khác chỉ chi khi có nguồn xã hội hóa hoặc doanh nghiệp hỗ trợ.
  • Chi cập nhật dữ liệu đoàn viên, làm thẻ đoàn viên: tối đa 50.000đ/đoàn viên. Chi làm con dấu CĐCS: thanh toán theo thực tế hóa đơn. Chi tập huấn, bồi dưỡng cán bộ CĐCS mới thành lập: thực hiện theo chế độ chi hội nghị, tập huấn hiện hành. Ngoài ra, có thể chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS; hoặc thưởng hoàn thành/vượt chỉ tiêu (mức thưởng không cao hơn quy định của Tổng Liên đoàn). Nguồn kinh phí cho các hoạt động phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS chủ yếu do công đoàn cấp trên hỗ trợ; CĐCS phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, lập kế hoạch và dự toán chi tiết trình công đoàn cấp trên phê duyệt trước khi thực hiện.
  • Chi tổ chức Đại hội, Hội nghị công đoàn: Theo Điều 16. (Việc tổ chức Đại hội công đoàn các cấp có hướng dẫn riêng của Tổng Liên đoàn). Các hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Đoàn Chủ tịch, hội nghị chuyên đề, tập huấn, v.v., định mức chi như sau: Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị tại các thành phố trực thuộc TW tối đa 200.000đ/ngày/người (các nơi khác thường 150.000đ/người/ngày). Bồi dưỡng người chủ trì hội thảo, viết tham luận: chủ trì hoặc tổng hợp hội thảo: cấp Tổng Liên đoàn tối đa 300.000đ/người/buổi, cấp tỉnh, thành và tương đương: 200.000đ, cấp trên trực tiếp cơ sở: 150.000đ. Thù lao viết tham luận do Thủ trưởng đơn vị phê duyệt số lượng bài và mức chi phù hợp. Bồi dưỡng nhân viên phục vụ hội nghị (lái xe, kỹ thuật...): cấp TLĐ tối đa 150.000đ/người/ngày, cấp tỉnh và cấp trên trực tiếp cơ sở: 100.000đ/người/ngày. Thanh toán công tác phí: cán bộ đi dự hội nghị do cơ quan cử đi sẽ được thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành của cơ quan đó. Chế độ chi giảng viên, báo cáo viên (kể cả tiền soạn bài): trường hợp mời lãnh đạo, chuyên gia cao cấp: Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch TLĐ, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy hoặc tương đương: tối đa 2.000.000đ/người/buổi; Phó Chủ tịch TLĐ, Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND/UBND tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Giáo sư, Chuyên gia cao cấp, Tiến sĩ KH: tối đa 1.500.000đ; chức danh cấp Vụ, Viện trưởng, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở hoặc tương đương, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Chuyên viên chính: tối đa 1.000.000đ/người/buổi. (Các mức trên là tối đa; thực tế chi trả tùy thuộc nguồn kinh phí cho phép và quy định cụ thể của TLĐ từng thời kỳ.)
  • Chi tổ chức phong trào thi đua: Theo Điều 17. Gồm chi phối hợp phát động phong trào thi đua; chi sơ kết, tổng kết phong trào, khen thưởng tập thể, cá nhân xuất sắc; chi tổ chức gặp mặt, tuyên dương điển hình tiên tiến. Mức chi căn cứ các quy định hiện hành về thi đua khen thưởng và dự toán được duyệt. (Ví dụ: tiền giải thưởng thi đua, chi họp mặt điển hình tiên tiến... thực hiện theo Thông tư 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 về kinh phí khen thưởng thành tích thi đua.)

(Ngoài các nội dung chi tiêu kể trên, các khoản chi khác của công đoàn phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trong phạm vi dự toán, do thủ trưởng đơn vị quyết định lựa chọn hình thức chi phù hợp chế độ tài chính hiện hành. Trường hợp hoạt động đặc thù không có quy định, cần xin ý kiến Tổng Liên đoàn