LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
8.5 Công đoàn tham gia giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ
I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
- Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng là một trong những nhiệm vụ cơ bản của tổ chức công đoàn nhằm thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
- Qua các hoạt động giám sát, các cấp công đoàn sẽ nắm được tình hình thực hiện chủ trương, đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực tế đời sống, lao động, việc làm; việc thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động đối với người lao động (ký kết HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể, quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng thang bảng lương, nội quy lao động, chế độ tiền lương, tiền công, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, chế độ BHXH, BHYT…). Bên cạnh đó, cần quan tâm giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ (đặc biệt là việc thực hiện Chương X, Bộ luật Lao động năm 2019 về những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới liên quan chế độ thai sản, vấn đề nhà trẻ, mẫu giáo…).
- Thực hiện tốt công tác giám sát sẽ phát hiện kịp thời những bất cập, vướng mắc liên quan đến quyền lợi của lao động nữ; qua đó tham gia giải quyết kịp thời vướng mắc ngay tại cơ sở; bảo vệ được quyền lợi cho lao động nữ; tập hợp được tâm tư, nguyện vọng của lao động nữ, tham mưu xây dựng chính sách cho lao động nữ sát với thực tế và góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Nếu không làm tốt công tác giám sát sẽ không kịp thời phát hiện, ngăn ngừa việc thực thi chính sách với lao động nữ không đúng quy định pháp luật; thiếu căn cứ thực tế khi tham gia xây dựng chính sách đối với lao động nữ; Chính sách không được thực thi tốt sẽ dễ dẫn tới xung đột giữa người lao động và người sử dụng lao động, có thể dẫn đến hậu quả người lao động mất việc làm, ngừng việc tập thể, đình công gây mất ổn định trật tự xã hội.
II. THỰC HIỆN VIỆC GIÁM SÁT
1. Công đoàn cơ sở chủ động thực hiện quyền giám sát theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
- Cần xây dựng kế hoạch cụ thể, trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, đối tượng, thời gian, thành phần và yêu cầu chuẩn bị cho cuộc giám sát. Thành phần đoàn giám sát cần có cán bộ am hiểu về chế độ, chính sách pháp luật và cán bộ nữ công tham gia.
- Có thể xây dựng kế hoạch giám sát việc thực hiện chính sách đối với lao động nói chung, trong đó có nội dung giám sát việc thực chính sách với lao động nữ. Hoặc xây dựng kế hoạch riêng chỉ giám sát việc thực hiện đối với lao động nữ. Có thể lựa chọn chỉ 1 hoặc nhiều nội dung trong mỗi lần giám sát như: việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể...
- Nên thực hiện 6 tháng/lần và có thể giám sát đột xuất khi cần thiết. Sau khi thực hiện xong kế hoạch giám sát cần có báo cáo đánh giá kết quả giám sát: Phân tích tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân; đề xuất kiến nghị giải quyết tồn tại, vướng mắc với người sử dụng lao động, các cơ quan chức năng có liên quan và với công đoàn cấp trên.
2. Công đoàn cơ sở tham gia giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Thực hiện theo kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khi tham gia giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Công đoàn, công đoàn có quyền sau đây:
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn đề có liên quan;
+ Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
+ Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.
3. Nội dung trao đổi khi CĐCS giám sát hoặc tham gia giám sát
3.1. Với người sử dụng lao động
- Những chính sách Nhà nước đã ban hành đối với lao động nữ quy định trong Bộ luật Lao động, Luật BHXH và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn đã được thực hiện như thế nào?
- Chính sách nào đã được thực hiện? Chưa được thực hiện? Vì sao?
- Cần làm gì để thực hiện tốt chính sách với lao động nữ ?
3.2. Với lao động nữ
- Đã được học tập, nắm bắt, hiểu và thực hiện những quy định pháp luật, quy định của đơn vị, doanh nghiệp đối với lao động nữ như thế nào?
- Chính sách, quy định nào đã thực hiện tốt? Chưa tốt? Chưa được thực hiện?
- Chính sách, quy định nào không có lợi cho lao động nữ?
- Nguyên nhân? Đề xuất, kiến nghị?
IV. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CẦN LƯU Ý KHI GIÁM SÁT
Cần nghiên cứu kỹ những tài liệu, văn bản dưới đây để sử dụng trong quá trình giám sát.
1. Bộ luật Lao động năm 2019, đặc biệt là những nội dung về Hợp đồng Lao động, TƯLĐTT, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và Chương X Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới; (Lưu ý một số qui định như: bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau? Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm? Doanh nghiệp giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ? Không được xử lý kỷ luật đối với lao động nữ đang trong thời gian có thai,nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi? Hàng năm NSDLĐ phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản? Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con 06 tháng, được bảo đảm việc làm cũ sau khi hết thời gian nghỉ thai sản? Bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp cho lao động nữ? Bắt buộc lắp đặt phòng vắt trữ sữa ở doanh nghiệp sử dụng 1000 lao động nữ trở lên? Nghiêm cấm quấy rối tình dục tại nơi làm việc?...)
2. Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 Nghị định của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn ban hành một só điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đặc biệt là Chương III. Bảo hiểm xã hội bắt buộc (từ Điều 24 - 71) quy định chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất. (Lưu ý một số quy định mới như: lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con? Trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH? Đối với lao động nữ khó mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ muốn được nhận chế độ thai sản chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thay vì 6 tháng như quy định trước đó? Bổ sung chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ...)
4. Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 Nghị định của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội.
5. Nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Đã được thực hiện như thế nào? Có phù hợp hay chưa phù hợp với lao động nữ ? Cần sửa đổi bổ sung gì?)
6. Thỏa ước lao động tập thể của Doanh nghiệp? (Đã được thực hiện tốt chưa? Đã có những quy định có lợi hơn so với quy định pháp luật chưa và nếu có việc thực hiện như thế nào? Cần sửa đổi, bổ sung gì?)
7. Một số quy định khác của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan tới việc tạo điều kiện cho lao động nữ học tập nâng cao trình độ, được đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, nâng lương, nâng bậc... (đã được thực hiện như thế nào? Có đúng quy định pháp luật và đảm bảo bình đẳng, vì sự tiến bộ của phụ nữ chưa? Cần sửa đổi, bổ sung gì...?)
Giám sát thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động của CĐCS sẽ góp phần tích cực nâng cao vai trò, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính cho người lao động, giúp quyền lợi của người lao động được đảm bảo, phúc lợi tốt hơn. Giám sát giúp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, NLĐ được giám sát thực hiện đúng quy định pháp luật, khi cần thiết có thể nhắc nhở ngay, chủ động phòng ngừa, tránh để xảy ra vi phạm.
Quy trình thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban nữ công quần chúng công đoàn cơ sở
1. Thành lập ban nữ công quần chúng
- Điều kiện thành lập: Công đoàn cơ sở có từ 10 nữ đoàn viên trở lên được thành lập ban nữ công quần chúng; ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định thành lập và chỉ định các thành viên theo nhiệm kỳ của ban chấp hành hoặc sau khi thành lập công đoàn cơ sở. Đối với công đoàn cơ sở có dưới 10 nữ đoàn viên thì chỉ định một ủy viên ban chấp hành công đoàn hoặc một đoàn viên nữ phụ trách công tác tham mưu tổ chức các hoạt động nữ công (không thành lập ban nữ công quần chúng). Ban chấp hành công đoàn cơ sở có trách nhiệm thành lập ban nữ công quần chúng chậm nhất sau 3 tháng kể từ khi có quyết định công nhận ban chấp hành của cấp có thẩm quyền (sau đại hội nhiệm kỳ hoặc sau thành lập mới công đoàn cơ sở).
- Trình tự thành lập
Bước 1. Ban chấp hành (ban thường vụ) công đoàn cơ sở thống nhất: Số lượng, cơ cấu ban nữ công quần chúng; lựa chọn, nhân sự làm trưởng ban, phó ban (nếu có), các thành viên tham gia ban nữ công quần chúng.
Bước 2. Ban hành quyết định thành lập và chỉ định các thành viên, trưởng ban nữ công quần chúng.
2. Kiện toàn ban nữ công quần chúng
* Thôi tham gia ban nữ công quần chúng Khi thành viên ban nữ công quần chúng nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển công tác khác không còn thuộc cơ cấu đã được công đoàn cơ sở phê duyệt thì đương nhiên thôi tham gia ban nữ công quần chúng, kể từ thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển công tác ghi trong quyết định hoặc thông báo của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.Thành viên ban nữ công quần chúng xin thôi tham gia ban nữ công quần chúng không thuộc trường hợp nêu trên phải làm đơn gửi ban nữ công quần chúng đề nghị ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét, quyết định.
* Bổ sung thành viên ban nữ công quần chúng
- Điều kiện bổ sung thành viên ban nữ công quần chúng: Trong nhiệm kỳ, khi khuyết thành viên ban nữ công quần chúng hoặc cần tăng thêm số lượng thành viên thì ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét quyết định bổ sung thành viên ban nữ công quần chúng nhưng không được vượt quá số lượng quy định của Hướng dẫn thi Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Trình tự bổ sung thành viên ban nữ công quần chúng: Ban nữ công quần chúng báo cáo và đề xuất bằng văn bản với ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét cho chủ trương và nhân sự bổ sung hoặc tăng thêm số lượng (không vượt quá số lượng quy định). Ban chấp hành (ban thường vụ) công đoàn cơ sở ra quyết định chỉ định bổ sung thành viên ban nữ công quần chúng.
3. Giải thể ban nữ công quần chúng
* Trường hợp giải thể: Ban nữ công quần chúng không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động (không đủ số lượng đoàn viên nữ theo quy định) thì Ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét quyết định giải thể. Khi ban chấp hành công
đoàn cơ sở kết thúc nhiệm kỳ hoặc chấm dứt hoạt động theo quyết định của công đoàn cấp trên trực tiếp thì ban nữ công quần chúng đương nhiên chấm dứt nhiệm vụ.
* Trình tự giải thể: Khi ban nữ công quần chúng không còn đủ điều kiện tồn tại và hoạt động thì ban chấp hành công đoàn cơ sở họp xem xét thống nhất chủ trương và ra quyết định giải thể ban nữ công quần chúng, đồng thời chỉ định một ủy viên ban chấp hành công đoàn phụ trách công tác nữ công.
4. Tổ chức và cán bộ ban nữ công quần chúng
1. Về tổ chức Ban nữ công quần chúng cần căn cứ vào số lượng đoàn viên nữ, quy mô, cơ cấu tổ chức, địa bàn hoạt động của công đoàn cơ sở (có tổ công đoàn, công đoàn bộ phận...) để thành lập tổ nữ công khi có đủ từ 5 nữ đoàn viên trở lên. Trường hợp tổ công đoàn, công đoàn bộ phận có số lượng nữ đoàn viên ít hơn thì có thể thành lập tổ nữ công sinh hoạt ghép. Nhiệm kỳ hoạt động của ban nữ công quần chúng theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cơ sở.
2. Về cán bộ Số lượng thành viên ban nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định từ 03 người trở lên và tối đa không quá hai phần ba (2/3) số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở (trừ trường hợp ban chấp hành có 03 người). Trong đó, có 01 trưởng ban, có từ 01 đến 02 phó trưởng ban (tùy thuộc số lượng tổ nữ công, tính chất phân tán) và các thành viên. Trưởng ban nữ công là ủy viên ban thường vụ (ban chấp hành) công đoàn cơ sở. Trường hợp ban thường vụ (ban chấp hành) không có nữ thì chỉ định một đoàn viên nữ ngoài ban chấp hành làm trưởng ban và phân công một ủy viên ban thường vụ (ban chấp hành) phụ trách công tác nữ công. Trưởng ban có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho phó trưởng ban (nếu có) và từng thành viên; trưởng ban chịu trách nhiệm trước ban chấp hành, ban thường vụ về chất lượng, hiệu quả tham mưu công tác nữ công của đơn vị. Các thành viên đề xuất với trưởng ban các hoạt động về lĩnh vực được phân công theo dõi để cùng thống nhất thực hiện. Ban nữ công quần chúng gồm một số cán bộ, đoàn viên nữ là ủy viên ban chấp hành và không là ủy viên ban chấp hành. Số thành viên ban nữ công quần chúng là ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở không vượt quá 1/3 tổng số thành viên ban nữ công quần chúng. Cơ cấu ban nữ công quần chúng được lựa chọn trong số tổ trưởng tổ nữ công (nếu có), nữ ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở và đoàn viên nữ làm công việc có liên quan tới tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, cán bộ tuyên truyền, y tế...những giải pháp chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc cho lao động nữ và tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ đoàn viên, người lao động.
* Hướng dẫn, giúp đỡ lao động nữ ký kết hợp đồng lao động; đề xuất đưa vào TULĐTT những quy định có lợi hơn cho lao động nữ so với quy định của pháp luật. Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật liên quan đến lao động nữ và trẻ em; tham mưu cho BCH CĐCS về tham gia giải quyết, hỗ trợ công tác nhà trẻ, mẫu giáo; tham mưu đề xuất kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho lao động nữ, chăm lo cho con CNVC LĐ.
* Tổ chức và vận động lao động nữ tích cực tham gia các phong trào thi đua, đặc biệt là thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”. Tham mưu tổ chức sơ, tổng kết và đề nghị khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu trong các phong trào thi đua của nữ CNVCLĐ.
* Đại diện cho lao động nữ tham gia các tổ chức hợp pháp, các hội đồng tư vấn có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của lao động nữ, trẻ em; Dự các cuộc họp do công đoàn, ban nữ công công đoàn cấp trên triệu tập. Trường hợp trưởng ban nữ công quần chúng không là ủy viên ban chấp hành được mời dự họp ban chấp hành CĐCS khi có nội dung liên quan đến lao động nữ.
Hoạt động Ban nữ công quần chúng
1. Tuyên truyền giáo dục
- Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội công đoàn và Nghị quyết Đại hội phụ nữ các cấp; nội quy, quy chế cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; trọng tâm là những nội dung liên quan trực tiếp tới lao động nữ và trẻ em.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giới và bình đẳng giới; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. Tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nữ học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề.
2. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nữ công nhân viên chức lao động; quan tâm công tác dân số, gia đình, trẻ em và tổ chức các phong trào thi đua trong nữ công nhân viên chức lao động. Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên nữ, người lao động và phản ánh, đề xuất, kiến nghị với BCH CĐCS
3. Công tác cán bộ nữ: Phát hiện, bồi dưỡng đoàn viên nữ ưu tú để giới thiệu cho ban chấp hành công đoàn trong quá trình tham gia công tác quy hoạch, đào tạo và xem xét giới thiệu bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo các cấp.
- Tham mưu BCH công đoàn để xuất nữ cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và người lao động cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia với chuyên môn, cấp ủy trong công tác quy hoạch cán bộ, phát hiện, bồi dưỡng và bố trí sử dụng cán bộ nữ.
- Tham mưu BCH công đoàn phối hợp Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ, Hội phụ nữ (nếu có) trong công tác vận động nữ CNVC LĐ.
4. Củng cố kiện toàn ban nữ công quần chúng và hướng dẫn hoạt động tổ nữ công Kiện toàn ban nữ công quần chúng kịp thời; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ cán bộ nữ công; đề xuất chính sách, cơ chế tạo điều kiện để cán bộ nữ công hoạt động; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc hoạt động tổ nữ công. Định kỳ tổ chức sinh hoạt với các tổ trưởng nữ công để phổ biến, hướng dẫn nội dung hoạt động cụ thể, thiết thực.
* Về phương pháp, hình thức hoạt động và chế độ họp
1. Phương pháp hoạt động: Tham mưu giúp ban chấp hành công đoàn cơ sở xây dựng chương trình công tác, nội dung, kinh phí tổ chức các hoạt động triển khai công tác nữ công theo nhiệm kỳ và từng năm.
- Chú trọng phương pháp quần chúng, thuyết phục vận động lao động nữ; lựa chọn hoạt động đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng thiết thực, chính đáng và hợp pháp của lao động nữ. Thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức hoạt động công tác nữ công; phổ biến nhân rộng các điển hình tiên tiến.
2. Hình thức hoạt động
- Hội nghị, hội thảo, hội thi, sinh hoạt định kỳ, kiểm điểm công tác; đối thoại, tọa đàm, gặp mặt hoặc nghe nói chuyện các chuyên đề; tham quan du lịch, trao đổi kinh nghiệm; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao; tuyên truyền, tư vấn trực tiếp hoặc sử dụng từ gấp, loa đài, bảng tin... tổ chức sinh hoạt tổ, câu lạc bộ nữ công.
- Tổ chức các hoạt động thiết thực trong nữ CNVC LĐ, nhân dịp những ngày kỷ niệm liên quan tới nữ CNVC LĐ, công tác dân số, gia đình, trẻ em trong năm: 8/3, 20/10, ngày Gia đình Việt Nam, Tháng hành động vì trẻ em, ngày Dân số Việt Nam...
3. Chế độ họp: Ban nữ công quần chúng công đoàn cơ sở họp định kỳ 6 tháng 1 lần; họp đột xuất khi cần thiết.
Hướng dẫn triển khai phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVC-LĐ gắn với phong trào thi đua “Xây dựng người Phụ nữ Việt Nam thời đại mới”
Các bước thực hiện
|
Các bước |
Nội dung |
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch |
|
2 |
Phát động phong trào |
|
3 |
Tổ chức các hoạt động, phong trào thiết thực hỗ trợ nữ CNVCLĐ thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” |
|
4 |
Biện pháp tổ chức thi đua |
|
5 |
Tổ chức hội nghị tổng kết, biểu dương khen thưởng. |
|
6 |
Kinh phí thực hiện |
1. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của phong trào
- Là phong trào thi đua dành cho nữ CNVCLĐ, nhằm tạo môi trường thi đua để nữ CNVCLĐ phát huy được tài năng, trí tuệ, tích cực học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt, có việc làm ổn định, tham gia ngày càng nhiều hơn vào vị trí lãnh đạo, quản lý, bình đẳng trên mọi lĩnh vực; xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
- Thông qua phong trào, phát hiện, giới thiệu những nữ CNVCLĐ ưu tú, trưởng thành từ phong trào để đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu cho Đảng xem xét kết nạp hoặc tham gia vào các cấp uỷ, bộ máy lãnh đạo công đoàn, chính quyền các cấp.
2. Phạm vi, đối tượng
Phát động trong nữ đoàn viên, CNVCLĐ tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
3. Thời gian phát động, sơ kết: 01 năm, kể từ khi phát động. (Phát động hàng năm). Có thể cụ thể hóa tên phong trào phù hợp với đặc thù của đơn vị, doanh nghiệp. (Ví dụ: “Giỏi việc chuyên môn, đảm việc nhà”; “Giỏi việc doanh nghiệp, đảm việc nhà”; “Mẹ lao động giỏi, con học giỏi”; “Giỏi việc nước, chia sẻ việc nhà”, “Xây dựng gia đình hạnh phúc”...).
4. Nội dung thi đua
- Thi đua lao động sản xuất và công tác giỏi, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với năng suất chất lượng đạt và vượt chỉ tiêu.
- Tích cực học tập nâng cao trình độ mọi mặt, giỏi chuyên môn, giỏi tay nghề...
- Tổ chức tốt cuộc sống gia đình, nuôi dạy con ngoan, học giỏi, thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, quan tâm lợi ích cộng đồng, xã hội...
5. Tiêu chí xét chọn
Dựa trên một số tiêu chí chung gợi ý dưới đây để xây dựng tiêu chí riêng của từng CĐCS cho phù hợp đặc thù, điều kiện làm việc của lao động nữ tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
“Giỏi việc nước” gồm:
Sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật; tham gia có trách nhiệm các cuộc vận động và các phong trào thi đua yêu nước, tham gia xây dựng nơi làm việc văn minh, phát triển; có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ những người xung quanh.
Chủ động, tích cực học tập nâng cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân và lan tỏa tinh thần học tập đến những người xung quanh.
Có khả năng áp dụng kiến thức mới, cải tiến hoặc ứng dụng khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc và thực tiễn cuộc sống góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả lao động, sản xuất, kinh doanh và công tác.
“Đảm việc nhà” gồm:
Biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống gia đình khoa học; tạo môi trường gia đình bình đẳng, hòa thuận, các thành viên trong gia đình tôn trọng, trách nhiệm, yêu thương, gắn bó, quan tâm giúp đỡ nhau trong cuộc sống; xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.
Có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và phụ nữ Việt Nam.
Tích cực rèn luyện để có sức khỏe tốt cả về thể chất và tinh thần; suy nghĩ tích cực, có lối sống lành mạnh; tham gia và vận động những người xung quanh tham gia hoạt động thể dục thể thao, văn hóa - văn nghệ; có kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình.
Bước 2. Phát động thi đua
- Hàng năm, công đoàn cơ sở căn cứ vào hướng dẫn của công đoàn cấp trên tổ chức phát động thi đua, đăng ký thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” và gửi bản đăng ký thi đua về công đoàn cấp trên trực tiếp.
- Hình thức phát động phải phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng của từng đơn vị. Có thể tổ chức lễ phát động riêng vào dịp kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 hoặc kết hợp vào dịp tổng kết cuối năm liền kề, triển khai nhiệm vụ năm mới hoặc kết hợp với các hoạt động khác của đơn vị.
Bước 3. Tổ chức các hoạt động, phong trào thiết thực hỗ trợ nữ CNVCLĐ thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”
- Vận động nữ CNVCLĐ tích cực tham gia các hoạt động, các phong trào thi đua khác do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, CĐCS phát động. Phấn đấu 100% nữ CNVCLĐ tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký tham gia thực hiện phong trào.
- Tham gia với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tạo điều kiện cho lao động nữ có việc làm ổn định, có cơ hội phát triển; được học tập nâng cao trình độ, tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính...
- Tham mưu đưa vào thỏa ước lao động tập thể những quy định có lợi hơn cho lao động nữ so với quy định pháp luật; Quan tâm hỗ trợ lao động nữ có hoàn cảnh khó khăn, lao động nữ đơn thân, mang thai, nuôi con nhỏ, mắc bệnh hiểm nghèo...
- Tăng cường các hoạt động xây dựng gia đình CNVCLĐ no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; xây dựng và nhân rộng các gia đình tiêu biểu; nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách pháp luật, tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho lao động nữ ở các khu công nghiệp, khu chế xuất; vận động CNVCLĐ thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển; nhân rộng các mô hình hỗ trợ trong nữ CNVCLĐ vì sự tiến bộ của các thành viên trong gia đình; đẩy mạnh chương trình phúc lợi đoàn viên công đoàn và phát triển hệ thống các dịch vụ mạng lưới, chuỗi tiện ích của tổ chức công đoàn...
- Tích cực phát động các hoạt động thu hút nam giới tham gia chia sẻ việc nhà, hỗ trợ chị em nâng cao trình độ mọi mặt. Biểu dương kịp thời những đóng góp, chia sẻ của nam giới đối với đồng nghiệp nữ trong cơ quan, đơn vị và góp phần nâng cao vai trò, trách nhiệm của người chồng, người cha trong gia đình.
Bước 4. Biện pháp tổ chức thi đua
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, kịp thời phát hiện điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn đơn vị.
- Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình trong phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”.
- Mở sổ theo dõi kết quả thi đua hàng năm.
Bước 5. Tổng kết phong trào thi đua hàng năm và biểu dương khen thưởng tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc
- Kết thúc đợt thi đua hàng năm, CĐCS phải tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thi đua, lựa chọn tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc để CĐCS biểu dương, khen thưởng và đề nghị công đoàn cấp trên biểu dương, khen thưởng.
- Tỷ lệ cá nhân được biểu dương, khen thưởng không nên vượt quá 30% tổng số nữ đoàn viên công đoàn của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, lưu ý quan tâm đối tượng lao động nữ trực tiếp tại doanh nghiệp và cá nhân có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong lao động, sản xuất, công tác; các thành viên gia đình đạt các thành tích cao trong học tập, công tác...
- Hình thức khen thưởng: CĐCS xét tặng Giấy khen hoặc ghi sổ vàng và biểu dương, khen thưởng tại hội nghị tổng kết công đoàn cuối năm cùng các chuyên đề khác hoặc biểu dương khen thưởng vào dịp kỷ niệm Ngày quốc tế Phụ nữ 8/3 hàng năm. Đồng thời xét chọn tập thể, cá nhân tiêu biểu đề nghị công đoàn cấp trên khen thưởng theo số lượng được công đoàn cấp trên phân bổ hàng năm. (Riêng khối trường học thực hiện tổng kết theo năm học).
- Lưu ý khi xét khen thưởng
Phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” được phát động trong toàn thể nữ CNVCLĐ, do đó việc xét khen thưởng chuyên đề thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” được xét cho cả các cá nhân có hoàn cảnh gia đình khác nhau: Đã lập gia đình hoặc đơn thân nuôi con một mình; sống độc thân hoặc ở cùng với bố, mẹ, người thân; hoặc thuê trọ chung, chưa có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
Không xét khen thưởng thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” cho trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng hoặc nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên hoặc bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Riêng đối với nữ CNVCLĐ nghỉ thai sản, thời gian nghỉ thai sản theo quy định vẫn được xét khen thưởng.
Trong cùng một cấp, một năm khi đã được khen thưởng toàn diện thì không được khen thưởng chuyên đề và ngược lại, (trừ khen thưởng vào dịp sơ kết, tổng kết chuyên đề theo đợt, theo giai đoạn).
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng: Thực hiện theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên trực tiếp và theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn. (Thường có: Tờ trình kèm theo danh sách trích nganh, trích ngang thành tích, biên bản họp xét khen thưởng, bảng chấm điểm thi đua, văn bản công nhận sáng kiến...)
Bước 5. Kinh phí tổ chức tổng kết và khen thưởng
Kinh phí được chi từ kinh phí hoạt động của CĐCS và có thể đề nghị với lãnh đạo đơn vị hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị và khen thưởng.
Trường hợp tặng Giấy khen của CĐCS thì mức tiền thưởng kèm theo đối với tập thể là 0,3 lần và cá nhân là 0,15 lần mức tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định. Ngoài khen thưởng bằng tiền mặt theo quy định trên, tùy khả năng vận động ủng hộ từ đơn vị, có thể tặng phẩm lưu niệm cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong phong trào.
Kỹ năng tuyên truyền cán bộ nữ công công đoàn cơ sở
I. CÁC NGUYÊN TẮC CẦN ĐẢM BẢO KHI THỰC HIỆN VIỆC TUYÊN TRUYỀN
1. Làm cho dễ hiểu: Khi tuyên truyền, để nữ CNVCLĐ lắng nghe và tin tưởng thì trước tiên phải nói cho họ hiểu những gì cán bộ nữ công muốn trình bày. Điều kiện cần để đảm bảo người nghe hiểu như sau:
- Sử dụng ngôn ngữ đơn giản, mạch lạc.
- Kết cấu bài tuyên truyền cần lôgic, chặt chẽ.
- Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, cô đọng, không giải thích dài dòng, không nhắc đi nhắc lại nhiều lần, không độc thoại lan man, không nói cộc lốc.
2. Mỗi bài tuyên truyền không nên quá 20 phút
Vì khả năng tập trung lắng nghe của mọi người là có giới hạn, theo nghiên cứu khoa học cho thấy sau 20 phút lắng nghe thì khả năng tập trung để lắng nghe giảm dần. Nếu tuyên truyền quá dài và liên tục thì người nghe sẽ mất tập trung.
3. Tạo không khí vui vẻ, tích cực, thoải mái
- Tạo không khí vui vẻ, tích cực giúp cho bản thân cán bộ nữ công kiểm soát được không gian và điều chỉnh tâm lý người nghe cho phù hợp, giúp đạt hiệu quả cao trong trao đổi thông tin, tạo được ấn tượng tốt dễ lôi cuốn người nghe tiếp nhận thông tin và thực hiện theo mong muốn của mình.
- Để tạo được không khí tích cực, vui vẻ, cần kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình tuyên truyền như làm việc nhóm, trao đổi, đặt câu hỏi… đồng thời xen lẫn những câu chuyện hài, dí dỏm gắn với chủ đề đang tuyên truyền .
4. Sử dụng phương tiện phù hợp
- Để buổi tuyên truyền đạt hiệu quả cao, cần sử dụng phương tiện phù hợp, song không được quá lạm dụng phương tiện dẫn đến phụ thuộc vào phương tiện. Tuyệt đối không biến buổi tuyên truyền thành một buổi trình diễn các phương tiện kỹ thuật hiện đại.
5. Một số quan niệm sai lầm khi tuyên truyền
- Mọi người luôn im lặng lắng nghe khi bạn nói.
- Nói càng to thì người nghe càng dễ nắm bắt thông tin, càng hiểu bài.
- Kể chuyện tiếu lâm chỉ nhằm mục đích gây cười.
II. KỸ NĂNG TUYÊN TRUYỀN CỦA CÁN BỘ NỮ CÔNG
1. Chuẩn bị trước khi tuyên truyền
1.1. Xác định đối tượng
Cán bộ nữ công cần phải nắm vững đối tượng nghe về các mặt như: số lượng người tham dự; độ tuổi chung; trình độ học vấn, chuyên môn; địa vị xã hội; kinh nghiệm sống; thành phần giai cấp, dân tộc, tôn giáo, cơ cấu giới tính…
Nắm vững mong muốn của đối tượng để chủ động xác định mục tiêu và nội dung tuyên truyền ; chủ động lựa chọn phương pháp, phương tiện để trực quan hóa dụng cụ thuyết trình cho phù hợp.
1.2. Xác định thời gian tuyên truyền
Trước khi tiến hành tuyên truyền, cần nắm vững lượng thời gian được phép tuyên truyền. Trên cơ sở mục tiêu, nội dung và phương pháp thuyết trình sẽ phân bổ thời gian thích hợp cho từng phần để tránh tình trạng “cháy giáo án”. Khi tuyên truyền cố gắng tuân thủ thời gian đã phân bổ cho từng phần.
1.3. Xác định mục tiêu và nội dung bài tuyên truyền
Mục tiêu là kết quả mà người nghe cần thu nhận được sau buổi tuyên truyền. Mỗi đối tượng có khả năng nhận thức khác nhau, vì vậy khi xác định mục tiêu bài tuyên truyền cần phải nắm vững đối tượng người nghe. Điều này giúp cho cán bộ nữ công chủ động trong việc xác định phương hướng và những nội dung trọng tâm của bài tuyên truyền.
Sau khi tuyên truyền, người nghe phải nắm được ba yêu cầu sau:
- Lượng tri thức cơ bản liên quan đến chủ đề được diễn thuyết.
- Kỹ năng ứng dụng tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống.
- Tạo niềm tin và sự ham muốn ứng dụng những tri thức thu được vào thực tế cuộc sống, qua đó làm cho người nghe thay đổi cảm xúc và mong muốn vận dụng những tri thức mà mình đã thu nhận được vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày.
1.4. Lựa chọn phương pháp tuyên truyền phù hợp
Nghiên cứu khoa học đã cho thấy, mỗi người chỉ có khả năng tập trung cao độ để nghe không quá 20 phút và chỉ nhớ được khoảng 20% những điều được nghe. Tỷ lệ tiếp nhận thông tin được tính như sau: 83% tiếp nhận thông tin qua mắt; 11% tiếp nhận thông tin qua tai; 3,5% tiếp nhận thông tin qua khứu giác; 1,5% tiếp nhận thông tin qua xúc giác và 1% tiếp nhận thông tin qua vị giác.
Không tuyên truyền độc thoại mang tính một chiều. Phải kết hợp với nhiều phương pháp khác nhau để đạt hiệu quả cao cho buổi tuyên truyền. Nên lựa chọn những phương pháp phù hợp phụ thuộc vào các yều tố sau: mục tiêu bài tuyên truyền, nội dung từng phần cần xây dựng, đối tượng nghe, điều kiện cơ sở vật chất nơi tổ chức…
1.5. Trực quan hóa phù hợp
Ưu điểm của dụng cụ trực quan là làm cho người nghe dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu và tạo được ấn tượng tốt, thu hút được sự chú ý tập trung của đối tượng nghe.
Có nhiều hình thức và phương tiện khác nhau để hỗ trợ cho việc trực quan hóa tuyên truyền như các hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, video…
1.6. Xây dựng cấu trúc bài tuyên truyền
Thông thường, một bài tuyên truyền có kết cấu gồm 3 phần chính: mở đầu, nội dung và kết thúc.
Mở đầu: Có ý nghĩa quan trọng nêu lên được mục đích chính. Nếu có sự mở đầu tốt sẽ tạo được ấn tượng tốt ngay từ đầu đối với người nghe.
Nội dung: Phải được trình bày một cách lôgic giữa những vấn đề quan trọng, chủ yếu với những nội dung thứ yếu, bổ trợ. Sau mỗi phần đều cần chốt lại những ý chính để người nghe dễ nhớ, dễ nắm bắt được nội dung chính.
Phần nội dung cần được trả lời cho những câu hỏi sau: Nó là gì? Nó như thế nào? Làm thế nào để đạt được nó?
Kết thúc: Chốt lại những nội dung cơ bản cần ghi nhớ và đưa ra thông điệp, lời kêu gọi với người nghe.
1.7. Lập kế hoạch bài tuyên truyền
Sau khi xác định được đối tượng, thời gian, mục tiêu, nội dung tuyên truyền, cần lập kế hoạch bài tuyên truyền một cách khoa học để giúp cán bộ nữ công có thể chủ động, linh hoạt và tự tin trong việc cân đối sắp xếp hợp lý, đảm bảo tính lôgic của bài tuyên truyền . Việc lập kế hoạch bài tuyên truyền còn giúp cho cán bộ nữ công chủ động, lường trước được những tình huống có thể xảy ra trong quá trình tuyên truyền, chủ động có biện pháp xử lý kịp thời.
2. Thực hiện buổi tuyên truyền
2.1. Mở đầu bài tuyên truyền
Một sự mở đầu tốt đẹp, hấp dẫn sẽ phá tan được sự lo lắng, e ngại, thăm dò của người nghe đối với người tuyên truyền; đồng thời tạo ra được bầu không khí tích cực, tin cậy, hợp tác giữa người nói và người nghe. Đây là điều kiện rất quan trọng tạo nên sự thành công của buổi tuyên truyền.
Mở đầu nên giới thiệu một cách khái quát những nội dung chính sẽ đề cập, sau đó trình bày theo đúng trình tự nội dung. Phân biệt rõ giữa những vấn đề quan trọng, chủ yếu với những nội dung bổ trợ. Sau mỗi phần cần chốt lại ý chính để người nghe ghi nhớ.
Khi mở đầu ta cần làm gì:
+ Tự giới thiệu về bản thân, nên lựa chọn ngôn từ khiêm tốn.
+ Nêu câu hỏi hoặc kể một câu chuyện mang tính thời sự về chủ đề tuyên truyền
+ Tổ chức trò chơi hướng vào chủ đề cần tuyên truyền.
+ Nêu ra các cách tiếp cận khác nhau về chủ đề tuyên truyền…
2.2. Trình bày bài tuyên truyền
Khi trình bày cần bám sát vào kế hoạch bài tuyên truyền và đảm bảo kết cấu của bài. Nêu và phân tích các luận cứ một cách rõ ràng, có dẫn chứng để chứng minh.
- Về sử dụng ngôn từ bằng lời:
Cần sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, mạch lạc, đáng tin cậy, sinh động và xúc tích. Chú ý đến tính liên tục và dễ hiểu, không cung cấp quá nhiều thông tin làm người nghe có cảm giác như bị lạc trong rừng.
+ Âm lượng vừa đủ, tốc độ nói vừa phải, tránh nói quá to hoặc quá nhỏ, hay nuốt mất âm cuối câu. Đòi hỏi người tuyên truyền phải xác định rõ chất giọng của mình để có biện pháp luyện tập hoặc điều chỉnh cho thích hợp.
+ Ngoài việc cung cấp kiến thức, khi tuyên truyền cần thể hiện tình cảm, sự tự tin và lòng đam mê đối với chủ đề mà mình đang trình bày. Vì người nghe không chỉ nghe bằng tai, bằng mắt, mà còn nghe bằng trái tim.
+ Trong khi tuyên truyền, cần thoát ly bài tuyên truyền đã được chuẩn bị sẵn (hoặc là thoát ly giáo án - nếu đó là một lớp học). Kết hợp nhuần nhuyễn với các phương pháp khác và trực quan hoá một cách phù hợp để tạo điều kiện và môi trường cho người nghe tham gia vào buổi tuyên truyền chủ động, tích cực.
- Về sử dụng ngôn ngữ không lời:
Ngôn ngữ không lời đóng vai trò đặc biệt quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của bài tuyên truyền. Do vậy, người tuyên truyền cần biết sử dụng ngôn ngữ không lời một cách hiệu quả và phù hợp.
Ngôn ngữ không lời thể hiện qua trang phục, điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt, thái độ của người tuyên truyền. Khi tuyên truyền không nên mặc quần áo quá chật, nhất là vùng bụng để thở thoải mái.
Cần tạo lập mối quan hệ tốt với người nghe bằng ánh mắt để người nghe có cảm giác ta đang trao đổi với họ, nhưng không nhìn đăm đắm quá lâu vào một người vì như vậy làm cho họ sợ.
Hãy rời bục tuyên truyền để đến gần hơn với người nghe. Điều này tạo cảm giác thân thiện, gần gũi giữa người tuyên truyền và người nghe.
2.3. Kết thúc bài tuyên truyền
Kết thúc bài tuyên truyền là lúc lưu giữ lại thông tin, do vậy phần này cũng có vai trò rất quan trọng. Có nhiều cách để kết thúc, như tóm tắt những nội dung chính cần ghi nhớ bằng cách trực quan hoá; bằng một cấu đố vui; hoặc bằng một trò chơi v.v...
3. Những điều nên tránh khi tuyên truyền
3.1. Ăn mặc luộm thuộm
Người diễn thuyết luôn chú trọng đến cách ăn mặc khi xuất hiện trước công chúng.
3.2. Bồn chồn luôn cử động, lắc lư
Những người diễn thuyết thành công không bao giờ để các cử chỉ vặt vãnh chiếm hữu mình. Họ không bao giờ vặn bàn tay, mân mê thứ gì đó trên tay, lắc lư cơ thể khi phát biểu. Tất cả những hành động này tố cáo bạn đang căng thẳng, bất an và không tự tin. Giải pháp đơn giản là tuyệt đối tránh những hành động trên.
3.3. Phát biểu như đọc từ văn bản viết sẵn
Khi diễn thuyết không bao giờ được đọc theo văn bản viết sẵn, hay lệ thuộc vào slide power point. Thỉnh thoảng bạn có thể nhìn vào những điểm nhấn như gạch đầu dòng. Hãy nhớ những ý chính vào đầu trước khi diễn thuyết.
3.4. Lẩn tránh tiếp xúc mắt với khán giả
Tiếp xúc bằng mắt là công cụ quan trọng để xây dựng niềm tin, sự tín nhiệm và mối quan hệ. Hãy nhìn vào ánh mắt của người nghe ít nhất 90% thời gian nói, liếc vào bản ghi chú hay Slide vài giây mỗi lần là đủ. Hãy luôn ghi nhớ là mình đang diễn thuyết trước công chúng, chứ không phải là vật thể nào khác.
3.5. Không tập dượt trước những gì sẽ phát biểu
Muốn buổi diễn thuyết thành công, người diễn thuyết cần phải được tập dượt trước.
3.6. Đứng yên như pho tượng
Những nhà diễn thuyết xuất sắc không đứng yên như lính chào vì làm như vậy bài diễn thuyết của họ sẽ trở nên nhạt nhẽo. Thay vào đó, họ nên di chuyển qua lại, sử dụng cử chỉ đôi tay một cách chừng mực, không lạm dụng, quá đà giọng nói và cử chỉ của họ rất linh hoạt.
3.7. Lạm dụng Slide
Không đọc từng chữ trên slide và phải hiểu slide chỉ là công cụ hỗ trợ cho lời nói chứ không thể thay lời nói. Đừng viết quá nhiều từ trên slide.
3.8. Nói dông dài
Bài diễn thuyết ngắn gọn, rõ ràng và cô đọng sẽ đem lại hiệu quả cao cho buổi diễn thuyết. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, khán giả mất dần sự tập trung khi bài nói dài quá 18 phút.
3.9. Không tạo được không khí phấn khích
Khi diễn thuyết phải biết cách huy động sự chú ý của người nghe từ lúc mới bước vào cửa. Hãy giao lưu với người nghe mỗi khi có triệu chứng gà gật xuất hiện. Đây là cách để cho người nghe tham gia vào bài phát biểu của mình để tạo không khí sôi nổi, phấn khích.
3.10. Kết thúc bài phát biểu một cách nhạt nhẽo
Nghiên cứu cho thấy, không phải phần giữa bài diễn thuyết thường dùng để chuyển tải những ý quan trọng mới lưu lại cho người nghe, mà chính phần kết thúc mới được họ lưu giữ nhiều nhất. Tính bất ngờ của phần kết thúc thể hiện bản lĩnh, năng lực của người diễn thuyết./.
Hướng dẫn triển khai các mô hình hoạt động tại công đoàn cơ sở
HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP VÀ VẬN HÀNH PHÒNG VẮT, TRỮ SỮA MẸ TẠI NƠI LÀM VIỆC
1. Xác định vị trí để lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ
Đảm bảo phòng vắt, trữ sữa cách nơi làm việc của đa số lao động nữ không quá 10 phút đi bộ. Cần tham vấn ý kiến lao động nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ và cán bộ công đoàn để lựa chọn vị trí phù hợp. Tất cả lao động nữ cần được thông báo về vị trí của phòng vắt, trữ sữa mẹ.
Có thể xem xét cải tạo phòng vắt, trữ sữa từ những vị trí sau:
- Sử dụng một phần phòng y tế
- Sử dụng phần không gian không sử dụng của văn phòng
- Sử dụng một phần của nhà kho được cải tạo thoáng khí
- Sửa lại một không gian hiện đang không được sử dụng hiệu quả
- Ngăn cách một góc của một phòng có sẵn bằng tường xây hoặc vách ngăn di động.
2. Số lượng phòng vắt, trữ sữa mẹ
Bảng 1. Số lượng phòng vắt, trữ sữa theo số lượng lao động nữ
|
Số lượng lao động nữ (người) |
Số lượng phòng vắt, |
|
< 100* |
1 |
|
Từ 100 đến < 500* |
2 |
|
Từ 500 đến <1.000* |
3 |
|
Từ 1000 lao động nữ |
³ 4 phòng (đảm bảo trung bình 300 lao động nữ/phòng) |
(*) Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động.
(**) Phải có phòng vắt, trữ sữa.
3. Tiêu chí của phòng vắt, trữ sữa mẹ
Các tiêu chí của phòng vắt, trữ sữa mẹ được chia theo hai mức cơ bản và đầy đủ. Tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, cơ sở có sử dụng lao động nữ bố trí thiết lập phòng vắt, trữ sữa mẹ theo các mức phù hợp.
Bảng 2. Tiêu chí của phòng vắt, trữ sữa mẹ
|
|
Cơ bản |
Đầy đủ |
|
Vị trí |
Lắp đặt tại nơi sạch sẽ, vệ sinh, dễ tiếp cận |
Lắp đặt tại nơi sạch sẽ, dễ tiếp cận |
|
Nơi có thông khí tốt, không có tiếng ồn lớn hoặc các mối nguy hiểm khác tại nơi làm việc |
Nơi có thông khí tốt, yên tĩnh, không có các mối nguy hiểm tại nơi làm việc |
|
|
Cách nơi làm việc của đa số lao động nữ không quá 10 phút đi bộ, thuận tiện đi lại |
Ngay tại nơi làm việc của đa số lao động nữ, không quá 5 phút đi bộ |
|
|
Gần hoặc có nguồn nước sạch để rửa tay và vệ sinh dụng cụ hút, trữ sữa |
Có nguồn nước sạch để rửa tay và vệ sinh dụng cụ hút, trữ sữa |
|
|
Diện tích |
Đủ rộng khoảng 6m2 để kê được bàn ghế và 01 tủ lạnh. Nếu để tủ lạnh ở bên ngoài, đảm bảo diện tích phòng tối thiểu 1,2m x 1,5m, đủ cho 1-2 lao động nữ sử dụng một lúc |
Rộng hơn tuỳ theo điều kiện của cơ sở để đủ cho nhiều lao động nữ sử dụng một lúc. Đảm bảo sự riêng tư bằng cách sử dụng rèm, bình phong, vách ngăn hoặc ngăn tủ để tạo không gian riêng (cabin nhỏ) cho từng người |
|
Trang thiết bị |
Phòng vắt, trữ sữa có biển tên, được che chắn đảm bảo riêng tư và kín đáo |
Phòng vắt, trữ sữa có biển tên, được che chắn đảm bảo riêng tư và kín đáo |
|
|
Có bồn để rửa tay và vệ sinh dụng cụ hút, trữ sữa trong phòng |
|
|
Có ổ điện |
Có ổ điện tại từng cabin nhỏ |
|
|
Có quạt, có đèn chiếu sáng |
Có điều hòa, có đèn chiếu sáng |
|
|
Có tủ mát riêng |
Có tủ lạnh riêng, gồm ngăn mát và ngăn trữ đông |
|
|
Có ghế ngồi |
Có ghế ngồi thoải mái |
|
|
|
Có bàn/tủ để đặt hoặc cất máy vắt sữa. Có tủ hoặc móc treo đồ cho lao động nữ khi vào vắt sữa |
|
|
Lao động nữ tự mang máy vắt sữa và dụng cụ trữ sữa |
Người sử dụng lao động cung cấp máy vắt sữa bằng tay hoặc bằng điện được đựng trong hộp và được vệ sinh thường xuyên. Số lượng máy vắt sữa tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng của người sử dụng lao động tại cơ sở. Có máy hấp để tiệt trùng và sấy dụng cụ Có tài liệu, tranh ảnh hoặc áp phích hướng dẫn cách vắt sữa và bảo quản sữa treo tại phòng vắt, trữ sữa |
|
|
Giám sát vệ sinh và quản lý lịch sử dụng |
Có bảng thông tin, hiển thị 3 nội dung: 1. Bảng kiểm tra vệ sinh hằng ngày (Phụ lục 3) ; do cán bộ quản lý điền hằng ngày. 2. Thông tin đăng ký sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ (Phụ lục 4); do lao động nữ có nhu cầu sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ điền. 3. Quy định phòng vắt, trữ sữa mẹ (Phụ lục 5) |
Có bảng thông tin, hiển thị 4 nội dung: 1. Bảng kiểm tra vệ sinh hằng ngày (Phụ lục 3); do cán bộ quản lý điền hằng ngày. 2. Thông tin đăng ký sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ (Phụ lục 4); do lao động nữ có nhu cầu sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ điền. 3. Quy định phòng vắt, trữ sữa mẹ (phụ lục 5) 4. Hướng dẫn vệ sinh dụng cụ vắt, trữ sữa mẹ theo khuyến cáo của nhà sản xuất |
4. Truyền thông và tập huấn về việc thiết lập và vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ
Căn cứ vào tình hình thực tế, người sử dụng lao động được giao nhiệm vụ triển khai phòng vắt, trữ sữa mẹ tổ chức hoạt động truyền thông và tập huấn phổ biến cho lao động nữ của đơn vị về việc thiết lập và vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ.
a) Truyền thông cho lao động nữ
- Mục tiêu: Tiến hành truyền thông tại nơi làm việc nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của nuôi con bằng sữa mẹ, hướng dẫn cách vắt và trữ sữa, đồng thời thông tin cho lao động nữ biết quyền và lợi ích lao động của họ để họ biết và sử dụng phòng vắt, trữ sữa hiệu quả.
- Người thực hiện: Người sử dụng lao động phối hợp với Công đoàn, các đơn vị y tế và các tổ chức có liên quan thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức về nuôi con bằng sữa mẹ tại nơi làm việc.
- Nội dung: Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ; Cách vắt, trữ và bảo quản sữa mẹ hiệu quả, cách duy trì và tăng tạo sữa; Vị trí phòng vắt, trữ sữa mẹ tại đơn vị; Cách vệ sinh dụng cụ vắt, trữ sữa.
- Đối tượng: Lao động nữ đang mang thai và nuôi con nhỏ dưới 24 tháng tuổi.
- Danh mục các tài liệu truyền thông (Phụ lục 1); Hướng dẫn vắt sữa, trữ sữa và bảo quản sữa mẹ (Phụ lục 2).
b) Tập huấn về việc triển khai phòng vắt, trữ sữa mẹ
- Mục tiêu: Nâng cao nhận thức về quyền và lợi ích của người lao động về nuôi con bằng sữa mẹ, vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.
- Người thực hiện: Người sử dụng lao động phối hợp với Công đoàn, các đơn vị y tế và các tổ chức có liên quan.
- Nội dung: Chính sách lao động nữ, vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.
- Đối tượng tập huấn: Cán bộ nhân sự, phòng y tế, công đoàn và các cán bộ khác liên quan của đơn vị.
5. Quản lý vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ
- Cơ sở thiết lập và vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ giao cho cán bộ đầu mối và phân công trách nhiệm quản lý việc vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ.
- Nhiệm vụ quản lý bao gồm:
+ Sắp xếp lịch sử dụng và vệ sinh phòng vắt, trữ sữa mẹ cho người sử dụng.
+ Hướng dẫn và quản lý việc sử dụng, bảo quản, kiểm tra, đề xuất thay thế các trang thiết bị trong phòng vắt, trữ sữa mẹ.
+ Hướng dẫn người sử dụng vệ sinh dụng cụ vắt sữa sau mỗi lần sử dụng.
+ Kiểm tra, giám sát việc sử dụng và giữ gìn vệ sinh chung của phòng vắt, trữ sữa mẹ (Phụ lục 3. Bảng kiểm tra vệ sinh hằng ngày).
+ Lưu và thay bảng kiểm tra vệ sinh mỗi khi thực hiện giám sát.
+ Báo cáo định kỳ hằng tháng (Phụ lục 7).
6. Sắp xếp lịch sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ và lao động thay thế khi lao động nữ nghỉ để vắt, trữ sữa mẹ
- Đơn vị bố trí thời gian cho lao động nữ nghỉ luân phiên để vắt sữa.
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể, đơn vị bố trí thời gian sao cho không ảnh hưởng đến việc sản xuất; phù hợp với công suất sử dụng của phòng vắt, trữ sữa mẹ, tránh quá tải; phù hợp với nhu cầu sinh học của lao động nữ trong việc vắt sữa (Phụ lục 4. Biểu mẫu đăng ký sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ).
7. Giám sát, đánh giá và thu thập phản hồi người lao động
- Bộ phận chức năng liên quan của đơn vị tổ chức giám sát định kỳ và đột xuất việc sử dụng và phản hồi của người sử dụng về sự hợp lý của tần suất sử dụng, tính sẵn có và tình trạng sử dụng của các trang thiết bị (Phụ lục 6. Khảo sát về việc sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ).
- Đề xuất với lãnh đạo đơn vị các giải pháp để cải thiện những khó khăn, bất cập trong quá trình sử dụng nếu có.
Liên đoàn Lao động Thành phố phối hợp với Thành Đoàn Thành phố và các Ban, Ngành đoàn thể.... cùng thực hiện.
Hàng năm căn cứ Kế hoạch phối hợp của Liên đoàn Lao động Thành phố các CĐCS triển khai thực hiện.
- Thời gian: khoảng tháng 11, 12 hàng năm
- Số lượng: Có thể tổ chức từ 10 cặp gia đình trở lên (tùy theo tình hình thực tế).
- Đối tượng thụ hưởng: CNLĐ là đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn, đã đăng ký kết hôn nhưng không có điều kiện tổ chức đám cưới, bao gồm cả những trường hợp đã có con (xét chọn các cặp theo số lượng có thể tổ chức).
- Kinh phí: Vận động các doanh nghiệp, đơn vị hỗ trợ về kinh phí, hiện vật, các điều kiện để tổ chức lễ cưới như hội trường, phòng nghỉ, xe đưa dâu, áo cưới, trang điểm…(có thể hỗ trợ mỗi gia đình khoảng từ 2-5 mâm cỗ cưới tương đương với 20-30 người dự để mời người thân, bạn bè. Số còn lại do gia đình tự chi trả nếu có nhu cầu mời thêm khách đến dự).
Hướng dẫn triển khai mô hình “Lễ cưới tập thể” dành cho công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn
Liên đoàn Lao động Thành phố phối hợp với Thành Đoàn Thành phố và các Ban, Ngành đoàn thể.... cùng thực hiện.
Hàng năm căn cứ Kế hoạch phối hợp của Liên đoàn Lao động Thành phố các CĐCS triển khai thực hiện.
- Thời gian: khoảng tháng 11, 12 hàng năm
- Số lượng: Có thể tổ chức từ 10 cặp gia đình trở lên (tùy theo tình hình thực tế).
- Đối tượng thụ hưởng: CNLĐ là đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn, đã đăng ký kết hôn nhưng không có điều kiện tổ chức đám cưới, bao gồm cả những trường hợp đã có con (xét chọn các cặp theo số lượng có thể tổ chức).
- Kinh phí: Vận động các doanh nghiệp, đơn vị hỗ trợ về kinh phí, hiện vật, các điều kiện để tổ chức lễ cưới như hội trường, phòng nghỉ, xe đưa dâu, áo cưới, trang điểm…(có thể hỗ trợ mỗi gia đình khoảng từ 2-5 mâm cỗ cưới tương đương với 20-30 người dự để mời người thân, bạn bè. Số còn lại do gia đình tự chi trả nếu có nhu cầu mời thêm khách đến dự).
Hướng dẫn triển khai mô hình “Trại hè cho con công nhân viên chức lao động”
Liên đoàn Lao động Thành phố phối hợp với Thành Đoàn Thành phố, Nhà nghỉ khách sạn Công đoàn Thanh Đa, Nhà Thiếu Nhi Thành phố tổ chức thực hiện
Hàng năm căn cứ Kế hoạch phối hợp của Liên đoàn Lao động Thành phố các CĐCS triển khai thực hiện.
- Thời gian: tháng 5 - tháng 7 hàng năm
- Số lượng: khoảng 6-7 đợt ( 1 đợt từ 500-600 cháu)
- Đối tượng thụ hưởng: Thiếu nhi là con đoàn viên công đoàn, người lao động học tốt, chăm ngoan, có hành kiểm tốt; từ 10 đến 15 tuổi
- Kinh phí: Kinh phí đóng góp của phụ huynh và nguồn tài chính Công đoàn hỗ trợ cho con con CNVC-LĐ, con đoàn viên nghiệp đoàn có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó học tốt.
Chương trình học bổng Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương trình học bổng Nguyễn Đức Cảnh
Chương trình ‘Áo dài trao gởi yêu thương“
Phong trào thể dục giữa giờ ‘‘Khỏe để lao động sản xuất“
8.5 Công đoàn tham gia giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ
I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
- Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng là một trong những nhiệm vụ cơ bản của tổ chức công đoàn nhằm thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
- Qua các hoạt động giám sát, các cấp công đoàn sẽ nắm được tình hình thực hiện chủ trương, đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực tế đời sống, lao động, việc làm; việc thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động đối với người lao động (ký kết HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể, quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng thang bảng lương, nội quy lao động, chế độ tiền lương, tiền công, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, chế độ BHXH, BHYT…). Bên cạnh đó, cần quan tâm giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ (đặc biệt là việc thực hiện Chương X, Bộ luật Lao động năm 2019 về những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới liên quan chế độ thai sản, vấn đề nhà trẻ, mẫu giáo…).
- Thực hiện tốt công tác giám sát sẽ phát hiện kịp thời những bất cập, vướng mắc liên quan đến quyền lợi của lao động nữ; qua đó tham gia giải quyết kịp thời vướng mắc ngay tại cơ sở; bảo vệ được quyền lợi cho lao động nữ; tập hợp được tâm tư, nguyện vọng của lao động nữ, tham mưu xây dựng chính sách cho lao động nữ sát với thực tế và góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Nếu không làm tốt công tác giám sát sẽ không kịp thời phát hiện, ngăn ngừa việc thực thi chính sách với lao động nữ không đúng quy định pháp luật; thiếu căn cứ thực tế khi tham gia xây dựng chính sách đối với lao động nữ; Chính sách không được thực thi tốt sẽ dễ dẫn tới xung đột giữa người lao động và người sử dụng lao động, có thể dẫn đến hậu quả người lao động mất việc làm, ngừng việc tập thể, đình công gây mất ổn định trật tự xã hội.
II. THỰC HIỆN VIỆC GIÁM SÁT
1. Công đoàn cơ sở chủ động thực hiện quyền giám sát theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
- Cần xây dựng kế hoạch cụ thể, trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, đối tượng, thời gian, thành phần và yêu cầu chuẩn bị cho cuộc giám sát. Thành phần đoàn giám sát cần có cán bộ am hiểu về chế độ, chính sách pháp luật và cán bộ nữ công tham gia.
- Có thể xây dựng kế hoạch giám sát việc thực hiện chính sách đối với lao động nói chung, trong đó có nội dung giám sát việc thực chính sách với lao động nữ. Hoặc xây dựng kế hoạch riêng chỉ giám sát việc thực hiện đối với lao động nữ. Có thể lựa chọn chỉ 1 hoặc nhiều nội dung trong mỗi lần giám sát như: việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể...
- Nên thực hiện 6 tháng/lần và có thể giám sát đột xuất khi cần thiết. Sau khi thực hiện xong kế hoạch giám sát cần có báo cáo đánh giá kết quả giám sát: Phân tích tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân; đề xuất kiến nghị giải quyết tồn tại, vướng mắc với người sử dụng lao động, các cơ quan chức năng có liên quan và với công đoàn cấp trên.
2. Công đoàn cơ sở tham gia giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Thực hiện theo kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khi tham gia giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Công đoàn, công đoàn có quyền sau đây:
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn đề có liên quan;
+ Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
+ Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.
3. Nội dung trao đổi khi CĐCS giám sát hoặc tham gia giám sát
3.1. Với người sử dụng lao động
- Những chính sách Nhà nước đã ban hành đối với lao động nữ quy định trong Bộ luật Lao động, Luật BHXH và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn đã được thực hiện như thế nào?
- Chính sách nào đã được thực hiện? Chưa được thực hiện? Vì sao?
- Cần làm gì để thực hiện tốt chính sách với lao động nữ ?
3.2. Với lao động nữ
- Đã được học tập, nắm bắt, hiểu và thực hiện những quy định pháp luật, quy định của đơn vị, doanh nghiệp đối với lao động nữ như thế nào?
- Chính sách, quy định nào đã thực hiện tốt? Chưa tốt? Chưa được thực hiện?
- Chính sách, quy định nào không có lợi cho lao động nữ?
- Nguyên nhân? Đề xuất, kiến nghị?
IV. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CẦN LƯU Ý KHI GIÁM SÁT
Cần nghiên cứu kỹ những tài liệu, văn bản dưới đây để sử dụng trong quá trình giám sát.
1. Bộ luật Lao động năm 2019, đặc biệt là những nội dung về Hợp đồng Lao động, TƯLĐTT, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và Chương X Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới; (Lưu ý một số qui định như: bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau? Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm? Doanh nghiệp giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ? Không được xử lý kỷ luật đối với lao động nữ đang trong thời gian có thai,nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi? Hàng năm NSDLĐ phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản? Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con 06 tháng, được bảo đảm việc làm cũ sau khi hết thời gian nghỉ thai sản? Bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp cho lao động nữ? Bắt buộc lắp đặt phòng vắt trữ sữa ở doanh nghiệp sử dụng 1000 lao động nữ trở lên? Nghiêm cấm quấy rối tình dục tại nơi làm việc?...)
2. Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 Nghị định của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn ban hành một só điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
3. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đặc biệt là Chương III. Bảo hiểm xã hội bắt buộc (từ Điều 24 - 71) quy định chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất. (Lưu ý một số quy định mới như: lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con? Trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH? Đối với lao động nữ khó mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ muốn được nhận chế độ thai sản chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thay vì 6 tháng như quy định trước đó? Bổ sung chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ...)
4. Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 Nghị định của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội.
5. Nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Đã được thực hiện như thế nào? Có phù hợp hay chưa phù hợp với lao động nữ ? Cần sửa đổi bổ sung gì?)
6. Thỏa ước lao động tập thể của Doanh nghiệp? (Đã được thực hiện tốt chưa? Đã có những quy định có lợi hơn so với quy định pháp luật chưa và nếu có việc thực hiện như thế nào? Cần sửa đổi, bổ sung gì?)
7. Một số quy định khác của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan tới việc tạo điều kiện cho lao động nữ học tập nâng cao trình độ, được đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, nâng lương, nâng bậc... (đã được thực hiện như thế nào? Có đúng quy định pháp luật và đảm bảo bình đẳng, vì sự tiến bộ của phụ nữ chưa? Cần sửa đổi, bổ sung gì...?)
Giám sát thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động của CĐCS sẽ góp phần tích cực nâng cao vai trò, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính cho người lao động, giúp quyền lợi của người lao động được đảm bảo, phúc lợi tốt hơn. Giám sát giúp cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, NLĐ được giám sát thực hiện đúng quy định pháp luật, khi cần thiết có thể nhắc nhở ngay, chủ động phòng ngừa, tránh để xảy ra vi phạm.