Đào tạo cán bộ công đoàn
SỔ TAY NGHIỆP VỤ

10.1 Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn thuộc hệ thống Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nội dung, chương trình, hình thức, thủ tục, tổ chức quản lý và chế độ thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn thuộc Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Đối tượng được cử đi đào tạo
  2. a) Cán bộ công đoàn chuyên trách theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
  3. b) Đoàn viên công đoàn thuộc đối tượng tạo nguồn cán bộ công đoàn chuyên trách.
  4. Đối tượng được cử đi bồi dưỡng

Tổ trưởng, tổ phó công đoàn, Ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp; ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp, thành viên các ban quần chúng của công đoàn các cấp thông qua bầu cử hoặc cấp công đoàn có thẩm quyền chỉ định. Cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn nghiệp vụ tại Ban Công tác công đoàn và cán bộ công đoàn phường, xã, đặc khu.

  1. Các cấp công đoàn, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

  1. Trang bị kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ, phương pháp thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công đoàn.
  2. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn có trình độ, năng lực hoạt động thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của phong trào công nhân và hoạt động công đoàn trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

  1. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
  2. a) Cán bộ công đoàn chuyên trách thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Đảng và Nhà nước; cán bộ công đoàn không chuyên trách thực hiện bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ công tác công đoàn.
  3. b) Kết hợp giữa đào tạo, bồi dưỡng của tổ chức Công đoàn và đào tạo, bồi dưỡng của cấp ủy, chính quyền địa phương, doanh nghiệp.
  4. c) Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo quản lý; vị trí việc làm; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của Công đoàn Thành phố.
  5. d) Đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm của công chức, viên chức; khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.

đ) Bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

  1. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
  2. a) Theo quy định của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
  3. b) Đối với các lớp bồi dưỡng do các cấp công đoàn tổ chức

- Khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên.

- Nơi  có điều kiện có thể thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp trực tuyến (E-Learning) để mở rộng đối tượng tiếp cận với nội dung đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 5. Hình thức và nội dung đào tạo, bồi dưỡng

  1. Hình thức, nội dung và trình độ đào tạo
  2. a) Hình thức đào tạo: chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa
  3. b) Nội dung đào tạo: Đào tạo lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
  4. c) Trình độ đào tạo

- Đào tạo lý luận chính trị: cao cấp, trung cấp

- Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

  1. Hình thức và nội dung bồi dưỡng
  2. a) Hình thức bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (gọi tắt là Nghị định số 101/2017/NĐ-CP); được bổ sung, sửa đổi tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định số 89/2021/NĐ-CP).
  3. b) Nội dung bồi dưỡng thực hiện hiện theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017.
  4. c) Bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ, kỹ năng công tác công đoàn

- Bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ công tác công đoàn đối với cán bộ công đoàn chuyên trách; cán bộ công đoàn cơ sở có từ 1.000 đoàn viên trở lên.

- Bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng hoạt động công đoàn; công tác vận động, phát triển, quản lý đoàn viên; công tác đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách:

+ Ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở ít nhất 01 ngày/năm.

+ Chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn bộ phận, nghiệp bộ phận đoàn ít nhất   02 ngày/năm.

+ Chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở trong các cơ quan, đơn vị, nghiệp đoàn ít nhất 03 ngày/năm.

 Thời gian tham gia các khóa bồi dưỡng khác nhau được cộng dồn.

- Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra, giám sát công đoàn.

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 6. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

- Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của Nhà Nước.

- Chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về lý luận, nghiệp vụ công tác công đoàn; tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp hoạt động công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn.

Điều 7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

  1. Hàng năm, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; trực tiếp triển khai tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp hoạt động công đoàn cho đội ngũ cán bộ thuộc cấp mình quản lý.
  2. a) Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
  3. b) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
  4. c) Quyết định cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.
  5. d) Đảm bảo kinh phí dành cho đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  6. e) Kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.
  7. g) Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  8. Các bộ phận thuộc Ban Công tác công đoàn

- Bộ phận tổ chức tham mưu kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn dành cho cán bộ công đoàn thuộc Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phối hợp tham mưu tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp hoạt động công đoàn phù hợp với tình hình mới.

  1. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp hoạt động công đoàn do Liên đoàn Lao động Thành phố tổ chức. Chủ động tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng phù hợp với điều kiện của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.

Điều 8. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

  1. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhằm cung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ sau khi được đào tạo, bồi dưỡng.
  2. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.
  3. Nội dung đánh giá:
  4. a) Mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình với yêu cầu kiến thức kỹ năng theo vị trí việc làm.
  5. b) Năng lực của giảng viên và sự phù hợp của công tác đào tạo, bồi dưỡng với nội dung chương trình và người học.
  6. c) Năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.
  7. d) Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng của cán bộ công đoàn tham gia đào tạo, bồi dưỡng và áp dụng thực tế vào thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
  8. d) Đánh giá ý thức, chất lượng, kết quả của cá nhân khi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KIỆN, NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI

CỦA CÁN BỘ ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 9. Điều kiện chung

  1. Có vị trí việc làm (hoặc quy hoạch) phù hợp với nội dung, chương trình của khóa bồi dưỡng, chuyên ngành đào tạo, nhu cầu đào tạo và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của đơn vị.
  2. Có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công tác và ý thức tổ chức kỷ luật cao.
  3. Không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, tạm đìnhchỉcông tác, đối tượng đang bị điều tra, truy tố, xét xử, kiểm tra hoặc trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đang nghỉ chế độ chính sách theo quy định.
  4. Có đủ sức khỏe và đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu của từng khóa đào tạo, bồi dưỡng.
  5. Cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trước khi đi dự tuyển.

Điều 10. Điều kiện cử cán bộ đi đào tạo

  1. Điều kiện cử cán bộ đi đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học
  2. a) Cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại, bổ sung chức năng, nhiệm vụ
  3. b) Cán bộ đã được quy hoạch vào ngạch, chức vụ lãnh đạo nhưng còn thiếu điều kiện theo quy định để được bổ nhiệm.
  4. c) Bổ sung kiến thức để hoàn thành tốt hơn nhiệmvụ theovị trí việc làm (khuyến khích cán bộ đi học thêm cử nhân luật, ngoại ngữ).
  5. Điều kiện cử cán bộ đi đào tạo sau đại học

Cán bộ được cử đi đào tạo sau đại học, ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 9 Quy chế này cần đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

  1. a) Có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (không kể thời gian tập sự) và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  2. b) Không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.
  3. c) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.
  4. d) Chưa được cử tham gia đồng thời một khóa đào tạo khác.
  5. Đào tạo sau đại học theo nguyện vọng cá nhân

Cán bộ không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu có nguyện vọng đi học và khóa đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, tùy trường hợp cụ thể do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định trước khi tham gia dự tuyển.

  1. Điều kiện cử cán bộ đi đào tạo lý luận chính trị (hệ cử nhân, cao cấp, trung cấp)

Cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 9 Quy chế này và thêm các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

  1. a) Cán bộ trong diện quy hoạch và có nhu cầu đào tạo.

 

  1. b) Đủ điều kiện đối với từng cấp đào tạo theo Quy định số 57-QĐ/TW, ngày 8/02/2022 của Ban Bí thư về đồi tượng, tiêu chuẩn và phân cấp đào tạo lý luận chính trị và của cơ sở đào tạo.
  2. Đối với cán bộ công đoàn cơ sở, hoặc đoàn viên là công nhân ưu tú, có chiều hướng phát triển có nhu cầu học từ hệ đại học trở lên và được tổ chức công đoàn lựa chọn tạo nguồn cán bộ công đoàn chuyên trách, được thực hiện như sau:
  3. a) Đối tượng tham dự tuyển sinh và đào tạo thực hiện theo quy chế, quy dịnh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cơ sở đào tạo.
  4. b) Được hưởng các chế độ theo quy định của Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh như cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ tổ chức công đoàn theo Khoản 1 Điều 13 Quy chế này.

Điều 11. Điều kiện cử cán bộ đi bồi dưỡng

  1. Điều kiện cử cán bộ đi bồi dưỡng trong nước

 

  1. a) Cán bộ không phân biệt độ tuổi và thời gian công tác (trừ trường hợp cán bộ đã có thông báo nghỉ theo chế độ), thuộc đối tượng được xem xét cử đi bồi dưỡng theo kế hoạch hàng năm.
  2. b) Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, cấp có thẩm quyền cử cán bộ tham giacác lớp bồidưỡng kiến thức quản lý nhà nước, lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, kiến thức tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác.
  3. c) Cán bộ được cử đi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 9 Quy chế này và các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể theo hướng dẫn của Hội đồng Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trung ương.
  4. Điều kiện cán bộ được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài

Cán bộ được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài, ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 9 Quy chế này phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

  1. a) Đã được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và đã kết thúc thời gian tập sự (nếu có).
  2. b) Đối với các khóa bồi dưỡng cóthời gian dưới 01 tháng, cán bộ còn đủ tuổi để công tác ít nhất 18 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.
  3. c) Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian từ 01tháng trở lên, cán bộ phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 02 năm tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.
  4. d) Không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành kỷ luật từ khiến trách trở lên; không thuộc trường hợp chưa được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

đ) Cán bộ được cử đi bồi dưỡng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm trước liền kè.

  1. e) Chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ được cử đi bồi dưỡng phải phù hợp với nội dung của khóa bồi dưỡng.
  2. g) Có sức khỏe đảm bảo đáp ứng yêu cầu khóabồi dưỡng.

Điều 12. Nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

  1. Cánbộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nội quy, quy định và hoàn thành khoá học theo đúng thời gian quy định của cơ sở đàotạo. Cán bộ không hoàn thành khoá học theo thời gian quy định của cơ sở đào tạo, nếu kéo dài thời gian của khoá đào tạo phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền và tự chi trả kinh phí đào tạo trong thời gian kéo dài.
  2. Phải học theo đúng chuyên ngành, cơ sở đào tạo và hình thức đào tạo ghi trong quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
  3. Đối với cán bộ được cử đi đào tạo sau đại học, phải cam kết tiếp tục làm việc tại tổ chức công đoàn sau khi hoàn thành chương trình đào tạotrong thời gian ítnhất gấp 2 lần thời gian đào tạo. Cán bộ vi phạm Quy chế này, tự ý bỏ học, thôi việc hoặc chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc, chuyển công tác khác phải bồi hoàn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
  4. Đối với các khoá đào tạo dài hạn (trên 9 tháng), sau mỗi kỳ học, cán bộ phải báo cáo kết quả học tập cho thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ (đối với các khoá học trong nước), kết thúc khóa học phải báo cáo kết quả học tập và nộp văn bằng, chứng chỉ (bản sao có chứng thực) cho cơ quan quản lýcán bộ để lưuhồ sơ.
  5. Cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, trong thời hạn 15 ngày kểtừ ngày về nước phải báo cáo kết quả học tập cho cơ quan, đơn vị, đồng thời báo cáo nội dung khoá học (nếu được yêu cầu); nộp tài liệu học tập làm tài liệu tham khảo tại cơ quan, đơn vị.
  6. Khi hoàn thành chương trình thạc sĩ, tiến sĩ, cán bộ phải nộp 01 bản luận văn, luận án tốt nghiệp hoặc bản dịch luận văn, luận án kèm bản gốc (nếu học ở nước ngoài),tệp văn bản (file.doc) cho cơ quan, đơn vị.

Điều 13. Quyền lợi của cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

  1. Cán bộ có đủ điều kiện được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước
  2. a) Được cơ quan, đơn vị bố trí thời gian và kinh phí theo quy định hiện hành của Tổng Liên đoàn và Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục.
  4. c) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có) trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng.
  5. d) Được biểu dương, khen thưởng khi đạt kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.

đ) Sau khi tốt nghiệp được xem xét, bố trí công tác phù hợp theo điều kiện của cơ quan, đơn vị.

  1. Cán bộ không đủ điều kiện đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước đi học theo nguyện vọng cá nhân
  2. a) Cán bộ không đủ điều kiện đi đào tạo, bồi dưỡng, khi có nguyện vọng cá nhân và được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng, được hưởng các quyền lợi quy định tại điểm b, c, d, đ, khoản 1 Điều này; được bố trí thời gian và hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Tổng Liên đoàn và Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. b) Cán bộ không đủ điều kiện đi đào tạo, bồi dưỡng, khi có nguyện vọng cá nhân nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải học ngoài giờ hành chính, không được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
  4. Cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên được hưởng quyền lợi quy định tại điểm b, d, đ khoản 1 Điều này và chế độ khác theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV

CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CỬ CÁN BỘ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

 

Điều 14. Thẩm quyền, thủ tục cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng

  1. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, thông báo của Ban Tổ chức, các cơ sở đào tạo của Tổng Liên đoàn, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh sẽ xem xét, đề xuất danh sách, hồ sơ cán bộ công đoàn thuộc hệ thống Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tham gia gửi về Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, quyết định.
  2. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trình Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định việc cử cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo kênh của tổ chức Công đoàn.

 

  1. Trường hợp cán bộ do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quản lýtrực tiếp tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo các chương trình, kế hoạch của lãnh đạo địa phương, bộ, ngành thì ban thường vụ Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo về Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn trước khi đi.
  2. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Liên đoàn Lao độngThành phố Hồ Chí Minh:Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ủy quyền cho Thường trực Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ kế hoạch thực hiện đào tạo, bồi dưỡng hàng năm được phê duyệt, quyết định cử cán bộ thuộc đối tượng quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo quy định.
  3. Trường hợp cán bộ công đoàn chuyên trách của Ban Công tác Công đoàn tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng nhằm học nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệpvụ công tác công đoàn, phục vụ cho công việc... nếu có nguyện vọng được hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn tài chính công đoàn phải gửi đơn đề nghị (gửi qua Bộ phận Tổ chức - Kiểm tra) để trình Thường trực xem xét, quyết định.

Điều 15. Cơ sở xét chọn, cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng

  1. Cán bộ công đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của cơ sở đào tạo.
  2. Việc chọn cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng phải dựa trên cơ sở về chỉ tiêu được phân bổ, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh và nguyện vọng cán bộ.
  3. Các trường hợp không đủ điều kiện được cử đi dự tuyển (hoặc đi đào tạo, bồi dưỡng) theo quy định nhưng có nguyện vọng đi học, tự chi trả kinh phí học tập và học ngoài giờ hành chính sẽ được hỗ trợ về các thủ tục liên quan (nếu có đề nghị) sau khi có báo cáo và được thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý.
  4. Cánbộ được cử đi dự tuyển nhưng không dự thi (trừ trường hợp có lý do chính đáng và được cấp có thầm quyền chấpthuận) sẽ không được cử đi dự tuyển các khóa đào tạo tương tự trong thời gian tối thiểu 12 tháng tiếp theo; trường hợp không trúng tuyển hoặc vi phạm quy chế, quy định về thi, kiểm tra, học tập sẽ không được cử đi dự tuyển các khóa đào tạo tương tự trong thời gian tối thiểu 06 tháng tiếp theo; trừ trường hợp cán bộ tham gia dự tuyển các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
  5. Cán bộ được cử đi dự tuyển khi trúng tuyển mà không nhập học (trừ trường hợp có lý do chính đáng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận) thì trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ghi trong thôngbáo trúng tuyểnsẽ không được cử đi dự tuyển hoặc tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng khác.
  6. Đơn vị giới thiệu cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ đã được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoàn thành nhiệm vụ học tập. Số lượng cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức tập trung trong giờ hành chính từ 03 thángtrở lên của mỗi đơn vị trong cùng một thời điểm không vượt quá 20% tổng số người đang làm việc của đơn vị.
  7. Cán bộ đã đi đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên thì sau 06 tháng,kể từ khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng mới được đăng ký dự tuyển khóa đào tạo, bồi dưỡng từ 03 tháng trở lên.
  8. Không cử cán bộ đăng ký dự tuyển hoặc tham gia hai khoá đào tạo,bồi dưỡng trong cùng một thời gian.
  9. Trường hợp số lượng cán bộ đủ tiêu chuẩn, điều kiện đi học nhiều hơn số chỉ tiêu được cử đi học thì sẽ thực hiện xét theo thứ tự ưu tiên như sau:
  10. a) Lĩnh vực công tác ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng:
  11. b) Chức vụ;
  12. c) Cán bộ được quy hoạch chức vụ lãnh đạo;
  13. d) Thời gian giữ ngạch công chức hoặc viên chức;

đ) Thâm niên công tác, thành tích công tác;

  1. e) Cán bộ có độ tuổi cao hơn;
  2. g) Cán bộ là nữ;
  3. h) Cán bộ là người dân tộc thiểu số;
  4. k) Cán bộ công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có sô lượng đoàn viên cao hơn.
  5. Trước khi được cử đi đào tạo từ trình độ đại học trở lên, cán bộ phải ký cam kết với thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ (theo quy định hiện hành).
  6. Trường hợp đặc biệt vượt quá quy định sẽ do Thường trực Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định theo quy định.

 

CHƯƠNG V

KINH PHÍ, ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

 

Điều 16. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

 

  1. Tài chính công đoàn dành 15% tổng số chi hàng năm (trừ mục chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm) cho công tác đào tạo, bồi dưỡng. Trường hợp không đủ thì được điều chuyển từ các khoản mục chi khác cho mục chi đào tạo, bồi dưỡng).
  2. Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng.
  3. Hỗ trợ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
  4. Các nguồn khác (nếu có).

Điều 17. Thanh toán kinh phí đào tạo

  1. Việc thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ chuyên trách của các cấp công đoàn được cử đi đào tạo trong và ngoài nước thực hiện theo quyết định của công đoàn cấp có thẩm quyền cử cán bộ đi đào tạo.
  2. Cán bộ có quyết định hoặc văn bản cử đi học của cấp có thẩm quyền được tạm ứng và thanh toán kinh phí học tập theo quy định của đơn vị tổ chức đào tạo và của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Hồ sơ, thủ tục thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán;

- Bản sao quyết định hoặc văn bản cử đi học của cơ quan có thẩm quyền;

- Thông báo, giấy triệu tập đi học của cơ sở đào tạo (ghi rõ các khoản học phí, tài liệu phải nộp cho cơ sở đào tạo và thời gian tập trung học tập);

- Chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính có liên quan đến các kinh phí đi học.

  1. Chế độ chi đào tao, bồi dưỡng
  2. a) Chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng sử dụng nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn và Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. b) Chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước cấp thực hiện theo quy định của Nhà nước.
  4. c) Chế độ chi đào tạo, bồi dưỡng sử dụng nguồn hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận của bên hỗ trợ, nếu không có hợp đồng, thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn và Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 18. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

  1. Cán bộ được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ kinh phí công đoàn phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017.
  2. Việc thành lập Hội đồng xét đền bù, nguyên tắc và hoạt động của Hội đồng xét đền bù được thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11, 12 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017.
  3. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù, điều kiện được giảm chi phí đền bù, quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù đối với cán bộ công đoàn thực hiện theo quy định tại Điều 8, 9, 13, 14 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017.

Điều 19. Xử lý vi phạm

Cán bộ công đoàn vi phạm quy chế đào tạo, bồi dưỡng thuộc diện phải đền bù kinh phí, vi phạm quy chế thi, học tập của cơ sở đào tạo… tùy theo mức độ còn bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.