Văn phòng tổng hợp
SỔ TAY NGHIỆP VỤ

5.2 Quy trình soạn thảo văn bản công đoàn

Quy trình gồm 7 bước

Bước 1: Xác định mục đích, căn cứ và thể loại văn bản

* Cụ thể:

- Xác định cơ quan ban hành, người có thẩm quyền ký.

- Xác định thể loại phù hợp (Quyết định, Kế hoạch, Công văn, Báo cáo…).

- Thu thập căn cứ pháp lý, chủ trương, nghị quyết liên quan (Luật, Nghị định, Quyết định TLĐ, Nghị quyết BCH…).

* Phân biệt:

- Giấy: ghi chép, tập hợp hồ sơ căn cứ.

- Điện tử: nhập các căn cứ, mục đích lên phần mềm quản lý văn bản (VD: Hệ thống điều hành chung của Đảng).

Bước 2: Soạn thảo dự thảo nội dung văn bản

* Cụ thể:

- Viết dự thảo nội dung chính xác, chặt chẽ, hành chính, phù hợp với thể loại.

- Bố cục gồm: Căn cứ – Nội dung – Tổ chức thực hiện.

- Dự thảo phải tuân thủ thể thức, kỹ thuật trình bày theo Quyết định 933/QĐ-TLĐ.

* Phân biệt:

- Giấy: đánh máy trên mẫu chuẩn, trình ký bản in.

- Điện tử: soạn trực tiếp trên phần mềm, lưu định dạng .docx hoặc .pdf, chuẩn bị để ký số.

Bước 3: Kiểm tra, rà soát và chỉnh sửa dự thảo

* Cụ thể:

- Kiểm tra thể thức, chính tả, bố cục, căn cứ pháp lý, thẩm quyền.

- Đảm bảo thống nhất tên cơ quan, ký hiệu, người ký, nơi nhận.

- Đối với văn bản chỉ đạo quan trọng, phải xin ý kiến Ban Thường vụ/lãnh đạo trước khi ký.

* Phân biệt:

- Giấy: kiểm tra bản in, ký nháy từng trang.

- Điện tử: duyệt trên phần mềm, sử dụng chức năng “trình duyệt nội dung” (workflow).

Bước 4: Trình lãnh đạo ký duyệt

* Cụ thể:

- Trình dự thảo kèm tờ trình, hồ sơ, ý kiến thẩm định (nếu có).

- Xác định đúng hình thức ký: TM., TL., TUQ., hoặc trực tiếp.

- Sau khi được duyệt, thực hiện ký tươi hoặc ký số.

* Phân biệt:

- Giấy: ký bút xanh, mực không phai; chỉ ký 1 bản gốc.

- Điện tử: ký số bằng chứng thư số của Tổng Liên đoàn hoặc của cơ quan (hiển thị mã định danh và thời gian ký).

Bước 5: Đóng dấu và phát hành văn bản

* Cụ thể:

- Sau khi ký, văn thư đóng dấu tròn của cơ quan (đè 1/3 bên trái chữ ký).

- Ghi số, ký hiệu, ngày tháng ban hành, nhập vào sổ đăng ký văn bản đi.

- Văn bản được phát hành qua hệ thống điện tử hoặc gửi bản giấy (nếu cần).

* Phân biệt:

- Giấy: đóng dấu mực đỏ, lưu 01 bản gốc.

- Điện tử: đóng dấu điện tử (e-seal) sau khi ký số, phát hành qua trục liên thông.

Bước 6: Sao gửi, lưu hồ sơ và quản lý văn bản

* Cụ thể:

- Gửi văn bản đến đúng nơi nhận (đơn vị trực thuộc, cơ quan phối hợp...).

- Lưu bản gốc (hoặc bản sao chứng thực điện tử) vào hồ sơ công việc.

- Cập nhật thông tin văn bản phát hành trên phần mềm quản lý văn bản.

* Phân biệt:

- Giấy: lưu bản gốc vào tệp hồ sơ; lưu bản sao tại nơi nhận.

- Điện tử: lưu trữ trên hệ thống, có mã số, mã vạch, định danh văn bản điện tử.

Bước 7: Theo dõi, kiểm tra và tra cứu sau phát hành

* Cụ thể:

- Theo dõi việc thực hiện văn bản (kế hoạch, chỉ đạo, đề án…).

- Lưu trữ, bảo quản và tra cứu phục vụ kiểm tra, thanh tra, hoặc báo cáo.

- Thực hiện nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan khi kết thúc năm công tác.

* Phân biệt:

- Giấy: nộp lưu tài liệu gốc vào kho lưu trữ.

- Điện tử: nộp lưu hồ sơ số vào hệ thống lưu trữ điện tử của Tổng Liên đoàn hoặc Liên đoàn tỉnh/thành.