LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Quy trình thành lập Công đoàn cơ sở
I. THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CẤP CƠ SỞ
- Điều kiện
- Công đoàn cơ sở được thành lập trong các đơn vị sử dụng lao động gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; Đơn vị sự nghiệp công lập[1], ngoài công lập hạch toán độc lập; Văn phòng, cơ quan đại diện của các tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam; Cơ quan tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; Văn phòng, cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.
- Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, hoặc những người lao động đặc thù khác, cùng ngành nghề, theo địa bàn, bao gồm: Lao động hành nghề vận tải, dịch vụ vận tải; Lao động hành nghề thương mại, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, y dược, giáo dục; Lao động hành nghề khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy sản, hải sản và dịch vụ nông - lâm - ngư nghiệp; Lao động hành nghề cơ khí, xây dựng, điện tử, tin học; Thợ thủ công, mĩ nghệ, chế tác mĩ phẩm, hàng tiêu dùng; Lao động hành nghề tự do hợp pháp khác.
- Khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Trình tự, thủ tục
2.1. Trường hợp người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở
Các Tổ công tác quản lý địa bàn, Công đoàn phường, xã, đặc khu có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người lao động tại đơn vị, doanh nghiệp thực hiện trình tự, thủ tục thành lập công đoàn cấp cơ sở, cụ thể:
Bước 1: Người lao động lập Ban vận động
- Nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
- Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Bước 2. Ban vận động tổ chức Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở
* Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Đại diện cấp uỷ (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.
- Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
- Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.
- Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.
- Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.
* Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Ban vận động;
- Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;
- Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp).
* Điều hành đại hội: Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.
Bước 3. Chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập, Chủ tịch công đoàn cấp cơ sở có trách nhiệm triệu tập hội nghị ban chấp hành công đoàn để bầu ban thường vụ (nếu có), chức danh phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện), lập hồ sơ đề nghị gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố xem xét, công nhận.
Hồ sơ đề nghị gồm có:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở; công nhận kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra (nếu đủ điều kiện), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn; (Mẫu 01).
- Biên bản Đại hội thành lập công đoàn cơ sở (Mẫu 02).
- Biên bản Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (Mẫu 03).
- Đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động (Mẫu 04a_Đơn cá nhân hoặc Mẫu 04b_Đơn tập thể người lao động).
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại Đại hội thành lập công đoàn cơ sở (Mẫu 05a, 05b) và biên bản kiểm phiếu bầu cử tại hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành công đoàn cơ sở (Mẫu 05c).
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn (Mẫu 06).
- Bản photo: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đóng dấu treo của đơn vị ở góc trên bên trái).
2.2. Trường hợp Công đoàn cấp trên xem xét, quyết định thành lập công đoàn cấp cơ sở
Những nơi người lao động không đủ khả năng lập ban vận động, các Tổ công tác quản lý địa bàn, Công đoàn phường, xã, đặc khu có trách nhiệm:
- Trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn;
- Hướng dẫn đơn vị thực hiện các thủ tục đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố xem xét, quyết định kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cấp cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra.
Hồ sơ đề nghị gồm có:
- Công văn đề nghị thành lập công đoàn cấp cơ sở; đề nghị chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn của lãnh đạo đơn vị (Mẫu 07).
- Đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động (Mẫu 04a_Đơn cá nhân hoặc Mẫu 04b_ Đơn tập thể người lao động).
- Danh sách trích ngang lý lịch ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn (Mẫu 06).
- Bản photo: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đóng dấu treo của đơn vị ở góc trên bên trái).
[1] Trừ: Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ dưới 10%; đơn vị sự nghiệp công không có nguồn thu sự nghiệp.
- Tổ Công tác quản lý địa bàn hướng dẫn và thẩm định hồ sơ đề nghị của đơn vị, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; đơn vị, doanh nghiệp có từ 1.000 lao động trở lên; đơn vị, doanh nghiệp tại phường, xã chưa thành lập Công đoàn phường, xã được phân công phụ trách.
- Công đoàn phường, xã, đặc khu có trách nhiệm hướng dẫn và thẩm định hồ sơ đề nghị của đơn vị, doanh nghiệp nằm ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; đơn vị, doanh nghiệp có dưới 1.000 đoàn viên; nghiệp đoàn cơ sở trên địa bàn được phân công phụ trách.
- Tham mưu Tờ trình (Mẫu 08 hoặc Mẫu 09) trình Thường trực Liên đoàn Lao động Thành phố (qua Bộ phận Tổ chức - Kiểm tra).
Trình tự, thủ tục kiện toàn, bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở
II. Trình tự, thủ tục kiện toàn, bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở
Các Tổ công tác quản lý địa bàn, Công đoàn phường, xã, đặc khu hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cấp cơ sở thực hiện bầu bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở (theo phân cấp quản lý công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở), cụ thể:
- Khi khuyết và cần bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ủy ban kiểm tra trong số lượng ban chấp hành, ủy ban kiểm tra đã được đại hội thông qua thì ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thực hiện:
- Bước 1: Ban Chấp hành công đoàn cấp cơ sở tổ chức hội nghị Ban Chấp hành và báo cáo công tác chuẩn bị nhân sự để hội nghị thảo luận, biểu quyết thông qua.
- Bước 2: Ban Chấp hành công đoàn cấp cơ sở báo cáo xin ý kiến cấp ủy cùng cấp (đối với đơn vị có cấp ủy) hoặc lãnh đạo đơn vị về nhân sự được giới thiệu.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến của cấp ủy cùng cấp (đối với đơn vị có cấp ủy) hoặc lãnh đạo đơn vị, Ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở tổ chức hội nghị ban chấp hành để tiến hành bầu cử theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Bước 4: Gửi hồ sơ đề nghị về Liên đoàn Lao động Thành phố xem xét, công nhận.
- Trường hợp cần bổ sung ủy viên ban chấp hành, ủy viên ủy ban kiểm tra không đúng cơ cấu hoặc tăng thêm số lượng so với đề án đã được đại hội thông qua hoặc căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cần bổ sung thêm chức danh Phó Chủ tịch thì Ban Chấp hành công đoàn cấp cơ sở phải báo cáo, xin chủ trương của cấp ủy cùng cấp (đối với đơn vị có cấp ủy) và Liên đoàn Lao động Thành phố bằng văn bản trước khi thực hiện.
Sau khi có văn bản thống nhất chủ trương của Liên đoàn Lao động Thành phố, Ban Chấp hành Công đoàn cấp cơ sở thực hiện quy trình bổ sung nhân sự tương tự Mục 1 Phần II văn bản này.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hội nghị ban chấp hành thì công đoàn cấp cơ sở phải gửi hồ sơ đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố xem xét, công nhận.
- Hồ sơ đề nghị gồm có:
- Tờ trình đề nghị công nhận kết quả bầu cử;
- Biên bản Hội nghị Ban Chấp hành (Mẫu 03);
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử (Mẫu 05c);
- Đơn xin thôi tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở (đối với trường hợp xin thôi) hoặc Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng lao động… (đối với các trường hợp đương nhiên thôi).
- Danh sách trích ngang lý lịch nhân sự đề nghị công nhận (Mẫu 06).
- Trường hợp ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở hết nhiệm kỳ nhưng không tổ chức được đại hội theo quy định hoặc ban chấp hành công đoàn cơ sở khuyết quá hai phần ba (2/3) tổng số ủy viên ban chấp hành mà công đoàn cơ sở chưa kịp bầu bổ sung và không tổ chức được hội nghị theo quy định tại Mục 8.2 Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ về Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì đơn vị thực hiện:
- Bước 1: Cấp ủy đơn vị (đối với đơn vị có cấp ủy) hoặc lãnh đạo đơn vị thảo luận, thống nhất đề xuất nhân sự để chỉ định tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện) công đoàn cấp cơ sở (Ghi rõ lý do đề xuất chỉ định).
- Bước 2: Gửi văn bản đề nghị về Liên đoàn Lao động Thành phố để xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị gồm có:
- Tờ trình đề nghị chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện) công đoàn cơ sở;
- Danh sách trích ngang lý lịch nhân sự đề nghị chỉ định (Mẫu 06).
- Bản photo giấy tờ minh chứng ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở hết nhiệm kỳ nhưng không tổ chức được đại hội theo quy định hoặc ban chấp hành công đoàn cơ sở khuyết quá hai phần ba (2/3) tổng số ủy viên ban chấp hành mà công đoàn cơ sở chưa kịp bầu bổ sung và không tổ chức được hội nghị theo quy định tại Mục 8.2 Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ về Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Trường hợp khuyết và ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất giữ nguyên số lượng ban chấp hành, ủy ban kiểm tra, không thực hiện kiện toàn (chỉ áp dụng khi số lượng Ủy viên Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra sau khi khuyết là số lẻ) thì ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở phải báo cáo, xin ý kiến Liên đoàn Lao động Thành phố bằng văn bản. * Tổ Công tác quản lý địa bàn, Công đoàn phường, xã, đặc khu có trách nhiệm hướng dẫn và thẩm định hồ sơ đề nghị của công đoàn cấp cơ sở (theo phân cấp quản lý công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở), tham mưu Tờ trình (Mẫu 08 hoặc Mẫu 09) trình Thường trực Liên đoàn Lao động Thành phố (qua Bộ phận Tổ chức - Kiểm tra)..
Về tiêu chuẩn ủy viên ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở
Theo Quyết định số 2860/QĐ-TLĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý công đoàn các cấp:
- Tiêu chuẩn chung
1.1. Về chính trị, tư tưởng
- Tuyệt đối trung thành với lợi ích quốc gia, dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng; đảm bảo tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
- Lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên quyết đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; có tinh thần yêu nước, đặt lợi ích của quốc gia, dân tộc, đoàn viên công đoàn, người lao động và tổ chức công đoàn lên trên lợi ích cá nhân.
- Chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Kiên quyết đấu tranh, phê phán mọi hành vi né tránh, đùn đẩy, hoặc có tư tưởng trung bình chủ nghĩa, làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm, không dám làm. Thực hiện văn hóa từ chức khi không đủ khả năng, uy tín.
1.2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật
- Có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thách thức, hành động vì lợi ích chung.
- Tâm huyết và có trách nhiệm với công việc; có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp; nêu cao trách nhiệm trong công tác và sinh hoạt; tuân thủ và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, Điều lệ, quy định của tổ chức công đoàn. Nói và làm theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Bản thân không tham nhũng, quan liêu, cơ hội, vụ lợi và tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, lối sống cơ hội, thực dụng; quản lý, sử dụng tài sản công đúng mục đích, đúng quy định; tiết kiệm và hiệu quả; công bằng, chính trực, trọng dụng người tài; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi, vi phạm các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, làm ảnh hưởng tới uy tín của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và uy tín của tổ chức công đoàn.
1.3. Về năng lực và uy tín
- Nắm vững tình hình công nhân, viên chức và hoạt động công đoàn trong phạm vi quản lý; tổ chức nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, giải pháp với cấp ủy, chính quyền cùng cấp về thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn; tổ chức thực hiện tốt việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức công đoàn, của đoàn viên và người lao động.
- Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý; tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động giám sát và phản biện xã hội; giữ mối liên hệ và gắn bó với công nhân lao động và quần chúng nhân dân, là cầu nối giữa công nhân lao động với Đảng; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị; tổ chức tập hợp xây dựng liên minh chính trị và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
- Có tư duy đổi mới, có tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học, năng động, sáng tạo; gương mẫu, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân; được cán bộ, đảng viên, đoàn viên công đoàn, người lao động tin tưởng, tín nhiệm.
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý, tư duy sáng tạo nổi trội, mạnh dạn đổi mới; khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo, xử lý, ứng phó kịp thời, hiệu quả những tình huống mới phát sinh. Chủ động nâng cao kiến thức, kỹ năng; năng lực công tác, làm việc trong môi trường quốc tế.
- Có phong cách lãnh đạo và phương pháp hoạt động; có uy tín và khả năng đoàn kết, tập hợp, phát huy vai trò là thủ lĩnh phong trào công nhân và hoạt động công đoàn ở địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị.
- Có kiến thức cơ bản về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, pháp luật và hiểu biết thực tiễn, nắm bắt kịp thời các vấn đề mới phát sinh, mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn.
- Có quá trình rèn luyện, trưởng thành từ thực tiễn phong trào công nhân, hoạt động công đoàn hoặc công tác đảng, quản lý nhà nước, hoạt động của đoàn thể chính trị - xã hội.
- Gương mẫu trong công tác và sinh hoạt, tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Cán bộ, đảng viên chức vụ càng cao càng phải gương mẫu, cấp trên gương mẫu trước cấp dưới, cấp ủy gương mẫu trước đảng viên, đảng viên gương mẫu trước quần chúng. Tích cực vận động, thuyết phục gia đình, người thân chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Khiêm tốn, cầu thị, giản dị; không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ, năng lực công tác. Nói đi đối với làm, làm đi đối với nói, đã nói là làm.
1.4. Về trình độ: Có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao và theo quy định của Đảng, Nhà nước; trình độ tin học, ngoại ngữ cần thiết và phù hợp.
1.5. Về sức khoẻ, độ tuổi công tác
- Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Nhân sự là cán bộ công đoàn chuyên trách, nhân sự tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước phải đáp ứng yêu cầu về tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và giới thiệu ứng cử, tái cử theo quy định.
- Nhân sự trong các đơn vị, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng đảm bảo tại thời điểm giới thiệu ứng cử lần đầu tối đa không quá 70 tuổi đối với nam và 65 tuổi đối với nữ.
- Tiêu chuẩn ủy viên ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp cơ sở
2.1. Ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Hiểu biết sâu về lĩnh vực ngành, nghề, tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có uy tín, được đông đảo đoàn viên, người lao động tín nhiệm; có khả năng vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, của địa phương, ngành, đơn vị và của tổ chức công đoàn để đại diện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Đối với ủy viên ban thường vụ (nếu có) cần đáp ứng thêm tiêu chuẩn về nghiệp vụ, tay nghề chuyên môn nổi trội; có khả năng tổ chức điều hành hoạt động của công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
2.2. Chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp cơ sở
- Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn: Nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm, có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của ban chấp hành.
- Có khả năng cụ thể hóa chương trình, nghị quyết, kế hoạch của công đoàn cấp trên để triển khai thực hiện tại cơ sở; có năng lực tập hợp, thu hút người lao động.
- Có kỹ năng đối thoại, thương lượng; có bản lĩnh, hiểu biết đặc điểm tình hình của đơn vị, doanh nghiệp, có khả năng phối hợp tốt với người sử dụng lao động trong tổ chức triển khai các hoạt động của công đoàn cơ sở;
- Đã tham gia và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở vị trí cán bộ tổ công đoàn trở lên hoặc có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất. Đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở là cán bộ công đoàn chuyên trách phải có trình độ chuyên môn đại học trở lên.
Các biểu mẫu đính kèm Hướng dẫn quy trình thành lập, kiện toàn nhân sự BCH, UBKT Công đoàn cấp cơ sở
Mau-3_Mau-bien-ban-Hoi-nghi-Ban-Chap-hanh-lan-thu-nhat
Mau-4a_Don-gia-nhap-Cong-doan-danh-cho-ca-nhan
Mau-1_-Van-ban-de-nghi-cong-nhan-doan-vien-CDCS-Ban-Chap-hanh-CDCS
Mau-5a_Mau-bien-ban-kiem-phieu-bau-BCH-tai-Dai-hoi-thanh-lap-Cong-doan-co-so
Mau-4b_Don-gia-nhap-Cong-doan-danh-cho-tap-the
Mau-2_Mau-Bien-ban-Dai-hoi-thanh-lap-CDCS
Mau-8_Mau-To-trinh-cua-To-Cong-tac-trinh-TT-LDLD-TP-ve-cong-tac-to-chuc-can-bo
Mau-7_-Van-ban-de-nghi-thanh-lap-chi-dinh-Ban-Chap-hanh-CDCS
Mau-6_Mau-danh-sach-trich-ngang-BCH-BTV-UBKT-va-cac-chuc-danh
Mau-5b_Mau-bien-ban-kiem-phieu-bau-Chu-tich-tai-Dai-hoi-thanh-lap-Cong-doan-co-so
Hướng dẫn thủ tục đăng ký mẫu con dấu công đoàn
- Về điều kiện sử dụng con dấu
Các cơ quan, tổ chức công đoàn chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền và phải đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng
II. Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu
- Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới
Áp dụng cho Công đoàn phường, xã, đặc khu và Công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, nghiệp đoàn cơ sở được thành lập hoặc được công nhận.
Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới:
- Giấy giới thiệu của Công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý.
- Quyết định thành lập hoặc công nhận Công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, nghiệp đoàn cơ sở.
- Quyết định công nhận Ban Chấp hành Công đoàn nhiệm kỳ đương nhiệm.
Lưu ý: Trường hợp Công đoàn đơn vị từ khi được thành lập hoặc công nhận chưa thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu và chưa được cấp dấu công đoàn, trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý, hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới phải có Giấy xác nhận về việc công đoàn cơ sở chưa được cấp dấu công đoàn do công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi ra quyết định thành lập hoặc công nhận công đoàn cơ sở xác nhận.
- Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu
2.1. Đối với con dấu đang sử dụng bị mòn, biến dạng, hỏng hoặc thay đổi chất liệu
- Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của đơn vị gửi Phòng PC06 (Trong văn bản có nêu rõ lý do đăng ký lại mẫu con dấu và thông tin của người đến liên hệ nộp hồ sơ gồm: họ tên; năm sinh; chức vụ, đơn vị công tác; số căn cước, ngày cấp; số điện thoại).
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
2.2. Đối với các công đoàn có thay đổi về tổ chức, đổi tên
- Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của đơn vị gửi Phòng PC06 (Trong văn bản có nêu rõ lý do đăng ký lại mẫu con dấu và thông tin của người đến liên hệ nộp hồ sơ gồm: họ tên; năm sinh; chức vụ,đơn vị công tác; số căn cước, ngày cấp; số điện thoại).
- Quyết định thay đổi về tổ chức, thay đổi tên công đoàn do công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý cấp. Trường hợp đăng ký lại mẫu con dấu do thay đổi công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý thì phải có quyết định tiếp nhận của công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý nơi chuyển đến cấp.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cũ.
2.3. Đối với trường hợp bị mất con dấu
- Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của đơn vị gửi Phòng PC06 (Trong văn bản có nêu rõ lý do đăng ký lại mẫu con dấu và phải có xác nhận của Công an địa phương).
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
- Quyết định công nhận Ban Chấp hành Công đoàn nhiệm kỳ đương nhiệm, đồng thời Chủ tịch Công đoàn phải trực tiếp đi làm lại con dấu.
2.4. Đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của đơn vị gửi Phòng PC06, nêu rõ lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
- Quyết định công nhận Ban Chấp hành Công đoàn nhiệm kỳ đương nhiệm, đồng thời Chủ tịch Công đoàn phải trực tiếp đi làm lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
Lưu ý: Khi phát hiện bị mất con dấu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu, Ban Chấp hành Công đoàn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (Phòng PC06) và Công an địa phương nơi xảy ra mất con dấu trong thời gian 02 ngày kể từ ngày phát hiện mất con dấu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
- Hình thức nộp hồ sơ:
- Các đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu và giao nộp con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu về Phòng PC06 - Công an Thành phố Hồ Chí Minh (Số 114 Phạm Văn Chí, phường Bình Tiên, Thành phố Hồ Chí Minh). Đối với các đơn vị trên địa bàn: tỉnh Bình Dương cũ thực hiện thủ tục tại Phòng PC06 - Khu vực 1 (Số 99, đường Lê Hồng Phong nối dài, khu 1, phường Chánh Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh); tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ thực hiện thủ tục tại Phòng PC06 - Khu vực 2 (Trung tâm hành chính công - Số 4 Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (thực hiện bằng tài khoản Định danh điện tử của đơn vị mình để thực hiện dịch vụ công đăng ký mẫu con dấu kể từ ngày 01/7/2025). Đối với các đơn vị đã có tài khoản định danh điện tử: Đơn vị thực hiện cập nhật thông tin người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật và các thông tin khác của cơ quan, tổ chức (nếu có thay đổi) qua ứng dụng VneID hoặc tại Công an các đơn vị, địa phương (Phòng PC06 hoặc Công an cấp xã).
III. Giao nộp, thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
- Các đơn vị sử dụng con dấu có trách nhiệm giao nộp con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trong các trường hợp sau:
- Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên.
- Có quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
- Hồ sơ đề nghị thu hồi con dấu:
- Văn bản của đơn vị về việc nộp lại con dấu, nêu rõ lý do và người được cử liên hệ để thực hiện.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu (Trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu, trong vòng 02 ngày làm việc phải có Thông báo việc mất Giấy chứng nhận mẫu con dấu, trong đó nêu rõ lý do mất).
- Con dấu.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng PC06 - Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng PC06 - Khu vực 1 và Phòng PC06 - Khu vực 2.
- Quản lý, sử dụng con dấu
Việc quản lý và sử dụng con dấu của các cấp công đoàn trực thuộc Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP và Nghị định 56/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời các cấp công đoàn có sử dụng con dấu phải ban hành quy định về quản lý và sử dụng con dấu, thông báo mẫu con dấu của đơn vị mình.
- Một số vấn đề cần lưu ý:
- Đối với các đơn vị có sử dụng con dấu khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc nâng cấp, hạ cấp, … nếu không có sự thay đổi liên quan đến mẫu con dấu đang sử dụng thì không phải thực hiện đăng ký lại mẫu con dấu.
- Các trường hợp đăng ký lại mẫu con dấu, trước khi nhận mẫu con dấu mới phải nộp lại con dấu cũ để Phòng PC06 hủy mẫu con dấu theo quy định.
- Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên nếu phát hiện mất bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu thì trong vòng 02 ngày làm việc đơn vị phải có Tờ trình về việc mất Giấy chứng nhận mẫu con dấu (nêu rõ lý do mất) đính kèm hồ sơ gửi về Phòng PC06.
1.1 Quy trình thành lập Công đoàn cơ sở
I. THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CẤP CƠ SỞ
- Điều kiện
- Công đoàn cơ sở được thành lập trong các đơn vị sử dụng lao động gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; Đơn vị sự nghiệp công lập[1], ngoài công lập hạch toán độc lập; Văn phòng, cơ quan đại diện của các tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam; Cơ quan tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; Văn phòng, cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.
- Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, hoặc những người lao động đặc thù khác, cùng ngành nghề, theo địa bàn, bao gồm: Lao động hành nghề vận tải, dịch vụ vận tải; Lao động hành nghề thương mại, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, y dược, giáo dục; Lao động hành nghề khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy sản, hải sản và dịch vụ nông - lâm - ngư nghiệp; Lao động hành nghề cơ khí, xây dựng, điện tử, tin học; Thợ thủ công, mĩ nghệ, chế tác mĩ phẩm, hàng tiêu dùng; Lao động hành nghề tự do hợp pháp khác.
- Khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Trình tự, thủ tục
2.1. Trường hợp người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở
Các Tổ công tác quản lý địa bàn, Công đoàn phường, xã, đặc khu có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người lao động tại đơn vị, doanh nghiệp thực hiện trình tự, thủ tục thành lập công đoàn cấp cơ sở, cụ thể:
Bước 1: Người lao động lập Ban vận động
- Nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
- Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.
Bước 2. Ban vận động tổ chức Đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở
* Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Đại diện cấp uỷ (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.
- Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
- Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.
- Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.
- Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.
* Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:
- Ban vận động;
- Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;
- Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;
- Ngoài ra, căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, ban vận động mời người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn cùng dự chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở (sau khi có ý kiến của công đoàn cấp trên trực tiếp).
* Điều hành đại hội: Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động không phải là thành viên ban vận động có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành đại hội.
Bước 3. Chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập, Chủ tịch công đoàn cấp cơ sở có trách nhiệm triệu tập hội nghị ban chấp hành công đoàn để bầu ban thường vụ (nếu có), chức danh phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện), lập hồ sơ đề nghị gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố xem xét, công nhận.
Hồ sơ đề nghị gồm có:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở; công nhận kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra (nếu đủ điều kiện), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn; (Mẫu 01).
- Biên bản Đại hội thành lập công đoàn cơ sở (Mẫu 02).
- Biên bản Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (Mẫu 03).
- Đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động (Mẫu 04a_Đơn cá nhân hoặc Mẫu 04b_Đơn tập thể người lao động).
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại Đại hội thành lập công đoàn cơ sở (Mẫu 05a, 05b) và biên bản kiểm phiếu bầu cử tại hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành công đoàn cơ sở (Mẫu 05c).
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn (Mẫu 06).
- Bản photo: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đóng dấu treo của đơn vị ở góc trên bên trái).
2.2. Trường hợp Công đoàn cấp trên xem xét, quyết định thành lập công đoàn cấp cơ sở
Những nơi người lao động không đủ khả năng lập ban vận động, các Tổ công tác quản lý địa bàn, Công đoàn phường, xã, đặc khu có trách nhiệm:
- Trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn;
- Hướng dẫn đơn vị thực hiện các thủ tục đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố xem xét, quyết định kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cấp cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra.
Hồ sơ đề nghị gồm có:
- Công văn đề nghị thành lập công đoàn cấp cơ sở; đề nghị chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn của lãnh đạo đơn vị (Mẫu 07).
- Đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động (Mẫu 04a_Đơn cá nhân hoặc Mẫu 04b_ Đơn tập thể người lao động).
- Danh sách trích ngang lý lịch ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn (Mẫu 06).
- Bản photo: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đóng dấu treo của đơn vị ở góc trên bên trái).
[1] Trừ: Đơn vị sự nghiệp công có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo phương án quy định tại Điều 10 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ dưới 10%; đơn vị sự nghiệp công không có nguồn thu sự nghiệp.
- Tổ Công tác quản lý địa bàn hướng dẫn và thẩm định hồ sơ đề nghị của đơn vị, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; đơn vị, doanh nghiệp có từ 1.000 lao động trở lên; đơn vị, doanh nghiệp tại phường, xã chưa thành lập Công đoàn phường, xã được phân công phụ trách.
- Công đoàn phường, xã, đặc khu có trách nhiệm hướng dẫn và thẩm định hồ sơ đề nghị của đơn vị, doanh nghiệp nằm ngoài khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; đơn vị, doanh nghiệp có dưới 1.000 đoàn viên; nghiệp đoàn cơ sở trên địa bàn được phân công phụ trách.
- Tham mưu Tờ trình (Mẫu 08 hoặc Mẫu 09) trình Thường trực Liên đoàn Lao động Thành phố (qua Bộ phận Tổ chức - Kiểm tra).