Văn phòng tổng hợp
SỔ TAY NGHIỆP VỤ

5.3 Quy trình tiếp nhận và quản lý tài liệu mật

Bước 1: Tiếp nhận tài liệu mật

* Tiếp nhận trực tiếp:

- Kiểm tra kỹ tình trạng phong bì, số lượng, ký hiệu, dấu mức độ mật (Mật, Tối mật, Tuyệt mật).

- Nếu có dấu hiệu bị bóc, rách, tráo đổi thì lập biên bản hiện trạng, báo cáo lãnh đạo.

- Đăng ký vào Sổ đăng ký tài liệu mật đến (ghi số, ký hiệu, ngày nhận, nơi gửi, người nhận, độ mật, số tờ).

* Đối với văn bản điện tử:

- Tiếp nhận qua hệ thống quản lý văn bản mật riêng biệt, có bảo mật 2 lớp (không gửi qua email thông thường).

- Hệ thống phải có nhật ký truy cập và định danh người xử lý.

Bước 2: Đăng ký, phân loại và trình lãnh đạo

- Văn thư hoặc cán bộ bảo mật ghi sổ đăng ký, phân loại theo cấp độ mật tính chất xử lý (chỉ đạo, lưu trữ, tham khảo).

- Lập phiếu trình kèm văn bản mật, trình lãnh đạo cơ quan xem xét, giao nhiệm vụ xử lý.

- Chỉ người có thẩm quyền hoặc được phân công mới được mở và xử lý nội dung tài liệu mật.

Bước 3: Giao tài liệu mật cho đơn vị, cá nhân xử lý

- Ghi rõ trong sổ giao – nhận tài liệu mật nội bộ: số hiệu, ngày giao, người giao, người nhận, độ mật, hạn sử dụng, ký xác nhận hai bên.

- Người nhận có trách nhiệm bảo quản, không sao chụp, không gửi lại bên thứ ba nếu không có phép.

- Nếu văn bản cần sao gửi: phải được lãnh đạo duyệt và đóng dấu “SAO TỪ BẢN CHÍNH”, ghi rõ số bản sao, nơi nhận.

Bước 4: Quản lý, lưu giữ tài liệu mật

- Tài liệu mật phải được lưu giữ tại tủ, két sắt chuyên dụng, đặt trong phòng làm việc có khóa riêng, camera giám sát (nếu có).

- Chìa khóa hoặc mật khẩu do người được phân công bảo mật quản lý; không giao cho người khác khi chưa được phép.

- Hồ sơ, tài liệu mật không để lẫn với tài liệu thường.

- Khi kết thúc xử lý, phải nộp lại cho bộ phận văn thư – bảo mật để lưu trữ.

Bước 5: Sao chụp, trích xuất, sử dụng

- Chỉ được sao, chụp, trích xuất khi có văn bản cho phép của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền.

- Mỗi bản sao phải:

  • Đánh số thứ tự;
  • Đóng dấu “SAO TỪ BẢN CHÍNH” và dấu “BẢN SAO MẬT” (hoặc “TỐI MẬT”, “TUYỆT MẬT”);
  • Ghi vào sổ theo dõi sao chụp tài liệu mật.

- Khi sử dụng xong, phải thu hồi, không được bỏ lại nơi công cộng, phòng họp, bàn làm việc.

Bước 6. Giải mật hoặc hạ độ mật

- Khi hết thời hạn bảo vệ hoặc khi xét thấy tài liệu không còn thuộc phạm vi bí mật:

  • Thực hiện thủ tục đề nghị giải mật / hạ độ mật;
  • Lập hồ sơ trình lãnh đạo phê duyệt;
  • Ghi chú vào sổ quản lý: “Đã giải mật ngày … theo Quyết định số …”.

- Cập nhật danh mục tài liệu đã giải mật vào Hồ sơ lưu trữ công khai.

Bước 7. Tiêu hủy tài liệu mật

- Áp dụng khi tài liệu hết giá trị hoặc buộc phải tiêu hủy vì lý do bảo mật.

- Thực hiện theo quyết định của người đứng đầu cơ quan.

- Thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu mật (ít nhất 3 người).

- Lập biên bản tiêu hủy, nêu rõ danh mục, hình thức tiêu hủy (xé vụn, nghiền, đốt, hủy cơ học, hủy điện tử).

- Lưu hồ sơ tiêu hủy gồm: Quyết định, danh sách, biên bản, chứng từ xác nhận.