Công tác kiểm tra, giám sát
SỔ TAY NGHIỆP VỤ

11.1 Quy trình kiểm tra việc chấp hành điều lệ và công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công đoàn (CĐCS)

  1. BƯỚC 1: CHUẨN BỊ KIỂM TRA
  2. Thành lập đoàn kiểm tra

- Căn cứ chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm của Ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên, Ủy ban Kiểm tra CĐCS tham mưu ban hành kế hoạch kiểm tra Điều lệ, công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản CĐCS. 

- Tham mưu ban hành Quyết định kiểm tra Điều lệ, công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản CĐCS, trong đó, thành phần đoàn kiểm tra gồm những người có đủ năng lực, trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện cuộc kiểm tra:

+ Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của Đoàn Chủ tịch, ban chấp hành, ban thường vụ do chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký ban hành.

+ Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của ủy ban kiểm tra do chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm ký ban hành.

- Tùy theo quy mô, phạm vi kiểm tra và căn cứ tình hình thực tiễn của CĐCS, Đoàn kiểm tra xác định niên độ kiểm tra, thời gian kiểm tra cho phù hợp,…

- Căn cứ nội dung kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chủ trì cùng các thành viên trong đoàn kiểm tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, đề cương phải bám sát vào từng nội dung kiểm tra. Đề cương kiểm tra được gửi kèm quyết định kiểm tra đến đối tượng kiểm tra,

 - Yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo và gửi cho đoàn kiểm tra (ít nhất 05 ngày làm việc trước khi công bố quyết định kiểm tra).

  1. Phổ biến, triển khai và phân công nhiệm vụ

- Ngay sau khi có quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp đoàn để phổ biến, quán triệt kế hoạch kiểm tra, bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong đoàn kiểm tra.

- Ban hành thông báo phân công nhiệm vụ cần cụ thể, rõ ràng, phù hợp với chuyên môn của từng thành viên.

  1. Gửi quyết định kiểm tra

Quyết định kiểm tra được gửi đến đơn vị kiểm tra ít nhất trước 10 ngày làm việc trước khi công bố quyết định kiểm tra.

 Đối với các cuộc kiểm tra đột xuất, cấp có thẩm quyền quyết định thời điểm ban hành quyết định, thời gian gửi quyết định đến đơn vị được kiểm tra.

  1. BƯỚC 2: TIẾN HÀNH KIỂM TRA
  2. Công bố quyết định kiểm tra

- Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức buổi làm việc với đơn vị được kiểm tra để công bố và triển khai thực hiện quyết định kiểm tra.

 - Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra do trưởng đoàn kiểm tra xem xét quyết định.

 Căn cứ tình hình thực tiễn, việc công bố quyết định và thực hiện kiểm tra có thể theo hình thức trực tuyến hoặc gửi văn bản.

  1. Báo cáo, cung cấp hồ sơ tài liệu

- Đơn vị được kiểm tra báo cáo bằng văn bản về những nội dung liên quan đến cuộc kiểm tra; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra;

 - Đoàn kiểm tra tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và báo cáo do đối tượng được kiểm tra cung cấp. Trường hợp cần thiết, hai bên lập biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu.

  1. Tiến hành kiểm tra, xác minh, xem xét hồ sơ, tài liệu

- Đoàn kiểm tra nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra để xem xét;

- Đơn vị được kiểm tra báo cáo, giải trình những vấn đề do đoàn kiểm tra yêu cầu (nếu có);

- Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra hoặc cần xác minh, giám định thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

- Trong quá trình kiểm tra xác minh, trường hợp cần thiết đoàn kiểm tra lập biên bản hai bên để thống nhất về nội dung làm việc để có căn cứ đưa vào báo cáo kết quả kiểm tra.

  1. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra

- Từng thành viên đoàn kiểm tra báo cáo kết quả theo các nội dung được phân công kiểm tra để thư ký đoàn tổng hợp, hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra báo cáo trưởng đoàn xem xét.

- Báo cáo kết quả kiểm tra phải có các nội dung chính: thành phần đoàn kiểm tra, thành phần đơn vị được kiểm tra; thời gian kiểm tra, niên độ kiểm tra; khái quát được đặc điểm tình hình và thể hiện rõ kết quả kiểm tra; đánh giá, nhận xét ưu điểm, khuyết điểm ở từng nội dung được kiểm tra; vi phạm của đối tượng kiểm tra (nếu có). Những đề xuất, kiến nghị của đoàn kiểm tra với cấp ban hành quyết định kiểm tra, đề xuất, kiến nghị với đơn vị được kiểm tra và kiến nghị của đơn vị được kiểm tra, của đoàn kiểm tra với công đoàn cấp trên về khắc phục khuyết điểm và mức độ xử lý kỷ luật (nếu có).

- Báo cáo kết quả kiểm tra trước khi ban hành được trao đổi, thống nhất với các thành viên trong đoàn kiểm tra; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền ký quyết định kiểm tra.

  1. Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra

Đoàn kiểm tra tổ chức và chủ trì mời đơn vị được kiểm tra dự hội nghị để đoàn kiểm tra thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra (ghi biên bản hội nghị); đơn vị được kiểm tra trình bày ý kiến giải trình các nội dung chưa thống nhất, đoàn kiểm tra xem xét, tiếp thu ghi nhận.

 Căn cứ tình hình thực tiễn, việc tổ chức hội nghị có thể theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản.

  1. Xử lý những nội dung chưa thống nhất

Đoàn kiểm tra tiếp tục thẩm tra, xác minh những nội dung chưa thống nhất (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra.

Báo cáo kết quả kiểm tra do trưởng đoàn kiểm tra ký ban hành.

III. BƯỚC 3: KẾT THÚC KIỂM TRA

  1. Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo thông báo kết luận kiểm tra

- Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra; trình bày đầy đủ ý kiến của đơn vị được kiểm tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan với cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.

- Đoàn kiểm tra tham mưu thông báo kết luận kiểm tra. Thông báo kết luận kiểm tra được thảo luận, thống nhất giữa các thành viên trong cơ quan ban hành quyết định kiểm tra;

Cơ quan ban hành quyết định kiểm tra xem xét ban hành thông báo kết luận kiểm tra, cụ thể:

+ Thông báo kết luận kiểm tra của Ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở do chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký ban hành;

+ Thông báo kết luận kiểm tra của ủy ban kiểm tra do chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm ký ban hành.

  1. Ban hành báo cáo, thông báo kết luận kiểm tra

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày tổ chức hội nghị thông qua dự thảo thông báo kết luận kiểm tra, đoàn kiểm tra tiếp thu, hoàn thiện thông báo kết luận kiểm tra, trình cơ quan ban hành quyết định kiểm tra ký ban hành và gửi cùng báo cáo kết quả kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra và các đơn vị, cá nhân có liên quan.

  1. Lập, lưu giữ hồ sơ kiểm tra

Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ theo quy định. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: quyết định kiểm tra; báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; các biên bản do đoàn kiểm tra lập; nhật ký đoàn kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra; thông báo kết luận kiểm tra; các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm tra.

  1. Thực hiện thông báo kết luận kiểm tra

- Đơn vị được kiểm tra phải triển khai thực hiện các kiến nghị và báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu trong thông báo kết luận kiểm tra.

- Trường hợp CĐCS được kiểm tra chưa nhất trí một số nội dung của thông báo kết luận kiểm tra thì làm văn bản giải trình gửi cơ quan ban hành thông báo kết luận kiểm tra hoặc cấp công đoàn có thẩm quyền xem xét, nhưng đồng thời vẫn phải thực hiện nghiêm thông báo kết luận của kiểm tra./.