LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
11.1 Quy trình kiểm tra việc chấp hành điều lệ và công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công đoàn (CĐCS)
- BƯỚC 1: CHUẨN BỊ KIỂM TRA
- Thành lập đoàn kiểm tra
- Căn cứ chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm của Ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên, Ủy ban Kiểm tra CĐCS tham mưu ban hành kế hoạch kiểm tra Điều lệ, công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản CĐCS.
- Tham mưu ban hành Quyết định kiểm tra Điều lệ, công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản CĐCS, trong đó, thành phần đoàn kiểm tra gồm những người có đủ năng lực, trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện cuộc kiểm tra:
+ Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của Đoàn Chủ tịch, ban chấp hành, ban thường vụ do chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký ban hành.
+ Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của ủy ban kiểm tra do chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm ký ban hành.
- Tùy theo quy mô, phạm vi kiểm tra và căn cứ tình hình thực tiễn của CĐCS, Đoàn kiểm tra xác định niên độ kiểm tra, thời gian kiểm tra cho phù hợp,…
- Căn cứ nội dung kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chủ trì cùng các thành viên trong đoàn kiểm tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, đề cương phải bám sát vào từng nội dung kiểm tra. Đề cương kiểm tra được gửi kèm quyết định kiểm tra đến đối tượng kiểm tra,
- Yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo và gửi cho đoàn kiểm tra (ít nhất 05 ngày làm việc trước khi công bố quyết định kiểm tra).
- Phổ biến, triển khai và phân công nhiệm vụ
- Ngay sau khi có quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp đoàn để phổ biến, quán triệt kế hoạch kiểm tra, bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong đoàn kiểm tra.
- Ban hành thông báo phân công nhiệm vụ cần cụ thể, rõ ràng, phù hợp với chuyên môn của từng thành viên.
- Gửi quyết định kiểm tra
Quyết định kiểm tra được gửi đến đơn vị kiểm tra ít nhất trước 10 ngày làm việc trước khi công bố quyết định kiểm tra.
Đối với các cuộc kiểm tra đột xuất, cấp có thẩm quyền quyết định thời điểm ban hành quyết định, thời gian gửi quyết định đến đơn vị được kiểm tra.
- BƯỚC 2: TIẾN HÀNH KIỂM TRA
- Công bố quyết định kiểm tra
- Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức buổi làm việc với đơn vị được kiểm tra để công bố và triển khai thực hiện quyết định kiểm tra.
- Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra do trưởng đoàn kiểm tra xem xét quyết định.
Căn cứ tình hình thực tiễn, việc công bố quyết định và thực hiện kiểm tra có thể theo hình thức trực tuyến hoặc gửi văn bản.
- Báo cáo, cung cấp hồ sơ tài liệu
- Đơn vị được kiểm tra báo cáo bằng văn bản về những nội dung liên quan đến cuộc kiểm tra; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra;
- Đoàn kiểm tra tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và báo cáo do đối tượng được kiểm tra cung cấp. Trường hợp cần thiết, hai bên lập biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu.
- Tiến hành kiểm tra, xác minh, xem xét hồ sơ, tài liệu
- Đoàn kiểm tra nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra để xem xét;
- Đơn vị được kiểm tra báo cáo, giải trình những vấn đề do đoàn kiểm tra yêu cầu (nếu có);
- Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra hoặc cần xác minh, giám định thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Trong quá trình kiểm tra xác minh, trường hợp cần thiết đoàn kiểm tra lập biên bản hai bên để thống nhất về nội dung làm việc để có căn cứ đưa vào báo cáo kết quả kiểm tra.
- Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra
- Từng thành viên đoàn kiểm tra báo cáo kết quả theo các nội dung được phân công kiểm tra để thư ký đoàn tổng hợp, hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra báo cáo trưởng đoàn xem xét.
- Báo cáo kết quả kiểm tra phải có các nội dung chính: thành phần đoàn kiểm tra, thành phần đơn vị được kiểm tra; thời gian kiểm tra, niên độ kiểm tra; khái quát được đặc điểm tình hình và thể hiện rõ kết quả kiểm tra; đánh giá, nhận xét ưu điểm, khuyết điểm ở từng nội dung được kiểm tra; vi phạm của đối tượng kiểm tra (nếu có). Những đề xuất, kiến nghị của đoàn kiểm tra với cấp ban hành quyết định kiểm tra, đề xuất, kiến nghị với đơn vị được kiểm tra và kiến nghị của đơn vị được kiểm tra, của đoàn kiểm tra với công đoàn cấp trên về khắc phục khuyết điểm và mức độ xử lý kỷ luật (nếu có).
- Báo cáo kết quả kiểm tra trước khi ban hành được trao đổi, thống nhất với các thành viên trong đoàn kiểm tra; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền ký quyết định kiểm tra.
- Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra
Đoàn kiểm tra tổ chức và chủ trì mời đơn vị được kiểm tra dự hội nghị để đoàn kiểm tra thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra (ghi biên bản hội nghị); đơn vị được kiểm tra trình bày ý kiến giải trình các nội dung chưa thống nhất, đoàn kiểm tra xem xét, tiếp thu ghi nhận.
Căn cứ tình hình thực tiễn, việc tổ chức hội nghị có thể theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản.
- Xử lý những nội dung chưa thống nhất
Đoàn kiểm tra tiếp tục thẩm tra, xác minh những nội dung chưa thống nhất (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra.
Báo cáo kết quả kiểm tra do trưởng đoàn kiểm tra ký ban hành.
III. BƯỚC 3: KẾT THÚC KIỂM TRA
- Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo thông báo kết luận kiểm tra
- Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra; trình bày đầy đủ ý kiến của đơn vị được kiểm tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan với cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
- Đoàn kiểm tra tham mưu thông báo kết luận kiểm tra. Thông báo kết luận kiểm tra được thảo luận, thống nhất giữa các thành viên trong cơ quan ban hành quyết định kiểm tra;
Cơ quan ban hành quyết định kiểm tra xem xét ban hành thông báo kết luận kiểm tra, cụ thể:
+ Thông báo kết luận kiểm tra của Ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở do chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký ban hành;
+ Thông báo kết luận kiểm tra của ủy ban kiểm tra do chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm ký ban hành.
- Ban hành báo cáo, thông báo kết luận kiểm tra
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày tổ chức hội nghị thông qua dự thảo thông báo kết luận kiểm tra, đoàn kiểm tra tiếp thu, hoàn thiện thông báo kết luận kiểm tra, trình cơ quan ban hành quyết định kiểm tra ký ban hành và gửi cùng báo cáo kết quả kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra và các đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Lập, lưu giữ hồ sơ kiểm tra
Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ theo quy định. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: quyết định kiểm tra; báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; các biên bản do đoàn kiểm tra lập; nhật ký đoàn kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra; thông báo kết luận kiểm tra; các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm tra.
- Thực hiện thông báo kết luận kiểm tra
- Đơn vị được kiểm tra phải triển khai thực hiện các kiến nghị và báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu trong thông báo kết luận kiểm tra.
- Trường hợp CĐCS được kiểm tra chưa nhất trí một số nội dung của thông báo kết luận kiểm tra thì làm văn bản giải trình gửi cơ quan ban hành thông báo kết luận kiểm tra hoặc cấp công đoàn có thẩm quyền xem xét, nhưng đồng thời vẫn phải thực hiện nghiêm thông báo kết luận của kiểm tra./.
Đề cương chi tiết giám sát công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT GIÁM SÁT
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CÔNG ĐOÀN
- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Đặc điểm, tình hình doanh nghiệp
- Loại hình doanh nghiệp: Nhà nước, FDI, tư nhân…
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh, dịch vụ:…………..
- Địa chỉ, địa bàn kinh doanh, dịch vụ:………………
- Số lao động, đoàn viên, cán bộ công đoàn đến 30/9/2025
- Tổng số CNLĐ doanh nghiệp quản lý:…………….
- Tổng số đoàn viên công đoàn:…………………….
- Số cán bộ công đoàn chuyên trách tại CĐCS:……..
- Số UV Ban Thường vụ (nếu có):…………………
- Số UV BCH, UBKT Công đoàn cơ sở; tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn:……
- Số tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, thành viên (nếu có):…………….
- Công tác kế toán
- Công tác kế toán của công đoàn:
+ Báo cáo rõ người làm kế toán công đoàn.
+ Công đoàn có tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, sổ kế toán riêng hay chung hệ thống sổ kế toán của chuyên môn.
- Các biên bản Bàn giao tài chính giữa Chủ tịch Công đoàn (Chủ tài khoản) hoặc kế toán, thủ quỹ công đoàn cơ sở cũ và mới.
- KẾT QUẢ THỰC HIỆN THU, CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
- Công tác tổ chức triển khai, thực hiện của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản tại công đoàn
- Các văn bản quy định liên quan đến công tác quản lý, sử dụng tài chính công đoàn đã ban hành: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng các loại quỹ do công đoàn quản lý,…
- Việc ký quy chế phối hợp, thỏa ước lao động tập thể, tổ chức hội nghị người lao động hàng năm.
- Việc công khai tài chính, tài sản công đoàn.
- Kiểm tra tài chính đồng cấp.
- Kết quả thu, chi tài chính công đoàn năm 2024
- Đơn vị báo cáo tổng hợp số liệu dự toán, quyết toán (có biểu phụ lục số liệu kèm theo)
- Báo cáo công tác lập dự toán, quyết toán năm 2024
+ Căn cứ lập dự toán, quyết toán.
+ Hướng dẫn xây dựng dự toán, quyết toán của công đoàn cấp trên.
- Báo cáo việc thu đoàn phí công đoàn, kinh phí công đoàn, thu khác: Hình thức thu, mức thu, quản lý nguồn thu. Việc triển khai trích nộp 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam. Việc đối chiếu kinh phí với doanh nghiệp về trích nộp kinh phí công đoàn.
- Báo cáo chi tài chính của công đoàn: các nội dung chi, định mức chi, tiêu chuẩn…
- Báo cáo việc thực hiện nộp kinh phí lên cấp trên, các khoản phải nộp khác.
- Báo cáo việc quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Việc quản lý Quỹ tiền mặt: Phân công kế toán, thủ quỹ; kiểm kê, đối chiếu; lập phiếu thu, chi tiền mặt; ghi sổ; hóa đơn, chứng từ gốc thu, chi quỹ tiền mặt;
- Việc quản lý Tiền gửi ngân hàng: lập UNT, UNC, hóa đơn, chứng từ gốc kèm theo; ghi sổ, đối chiếu số phát sinh, số dư …
- Báo cáo việc sử dụng nguồn tài chính tích lũy: gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư tài chính, mua cổ phần, cổ phiếu;…:
Đơn vị báo cáo tổng hợp tài khoản, hợp đồng tiền gửi ngân hàng; các khoản công nợ Phải thu, phải trả …(nếu có) (có biểu phụ lục số liệu kèm theo) .
- Báo cáo việc vận động thu, chi Quỹ xã hội (nếu có)
- Báo cáo việc quản lý, sử dụng tài sản tại CĐCS (nếu có).
- Các nội dung thu, chi khác (nếu có)
- Báo cáo việc thực hiện các Kết luận kiểm tra, giám sát của các đoàn kiểm tra, thanh tra, Giám sát từ năm ……. đến nay (nếu có).
III. KIẾN NGHỊ CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIÁM SÁT
- Với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Với Liên đoàn Lao động Thành phố.
* ĐỀ NGHỊ ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIÁM SÁT
- Đơn vị được giám sát chuẩn bị báo cáo bằng văn bản ký, đóng dấu gửi Đoàn giám sát (có số liệu của niên độ giám sát, tự đánh giá các nội dung theo đề cương nêu trên); đồng thời gửi bản mềm qua địa chỉ email: …………………… trước ít nhất 05 ngày làm việc.
- Đơn vị được giám sát chuẩn bị đầy đủ hồ sơ; báo cáo dự toán, quyết toán, chứng từ, sổ kế toán; biên bản, kết luận thanh tra, kiểm toán của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến công tác quản lý sử dụng tài chính, tài sản của đơn vị để cung cấp cho Đoàn giám sát.
- Đối với các tài liệu, văn bản Đoàn giám sát yêu cầu y sao bản chính đề nghị đơn vị ký và đóng dấu cung cấp cho Đoàn giám sát.
Danh mục chuẩn bị hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra tài chính công đoàn
- Báo cáo về công tác thu, chi, quản lý tài chính công đoàn năm 2024 (có đề cương báo cáo kèm theo).
- Thông báo chi tiết kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cả năm 2024 của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn.
- Biên bản kiểm quỹ tiền mặt định kỳ; sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ (nếu có).
- Bản sao xác nhận số dư tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc (không kỳ hạn, có kỳ hạn); sao kê sổ phụ ngân hàng hàng tháng.
- Báo cáo dự toán năm, báo cáo quyết toán năm 2024 của công đoàn; thông báo duyệt dự toán, duyệt quyết toán năm 2024 của công đoàn cấp trên.
- Biên bản và kết luận kiểm tra tài chính công đoàn cùng cấp của Ủy ban Kiểm tra.
Lưu ý: Các hồ sơ, chứng từ Đoàn giám sát đề nghị công đoàn photo để cung cấp phải đóng dấu treo.
Các biểu mẫu cần thiết
11.1 Quy trình kiểm tra việc chấp hành điều lệ và công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công đoàn (CĐCS)
- BƯỚC 1: CHUẨN BỊ KIỂM TRA
- Thành lập đoàn kiểm tra
- Căn cứ chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm của Ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên, Ủy ban Kiểm tra CĐCS tham mưu ban hành kế hoạch kiểm tra Điều lệ, công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản CĐCS.
- Tham mưu ban hành Quyết định kiểm tra Điều lệ, công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản CĐCS, trong đó, thành phần đoàn kiểm tra gồm những người có đủ năng lực, trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện cuộc kiểm tra:
+ Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của Đoàn Chủ tịch, ban chấp hành, ban thường vụ do chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký ban hành.
+ Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của ủy ban kiểm tra do chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm ký ban hành.
- Tùy theo quy mô, phạm vi kiểm tra và căn cứ tình hình thực tiễn của CĐCS, Đoàn kiểm tra xác định niên độ kiểm tra, thời gian kiểm tra cho phù hợp,…
- Căn cứ nội dung kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chủ trì cùng các thành viên trong đoàn kiểm tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo, đề cương phải bám sát vào từng nội dung kiểm tra. Đề cương kiểm tra được gửi kèm quyết định kiểm tra đến đối tượng kiểm tra,
- Yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo và gửi cho đoàn kiểm tra (ít nhất 05 ngày làm việc trước khi công bố quyết định kiểm tra).
- Phổ biến, triển khai và phân công nhiệm vụ
- Ngay sau khi có quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp đoàn để phổ biến, quán triệt kế hoạch kiểm tra, bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong đoàn kiểm tra.
- Ban hành thông báo phân công nhiệm vụ cần cụ thể, rõ ràng, phù hợp với chuyên môn của từng thành viên.
- Gửi quyết định kiểm tra
Quyết định kiểm tra được gửi đến đơn vị kiểm tra ít nhất trước 10 ngày làm việc trước khi công bố quyết định kiểm tra.
Đối với các cuộc kiểm tra đột xuất, cấp có thẩm quyền quyết định thời điểm ban hành quyết định, thời gian gửi quyết định đến đơn vị được kiểm tra.
- BƯỚC 2: TIẾN HÀNH KIỂM TRA
- Công bố quyết định kiểm tra
- Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức buổi làm việc với đơn vị được kiểm tra để công bố và triển khai thực hiện quyết định kiểm tra.
- Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra do trưởng đoàn kiểm tra xem xét quyết định.
Căn cứ tình hình thực tiễn, việc công bố quyết định và thực hiện kiểm tra có thể theo hình thức trực tuyến hoặc gửi văn bản.
- Báo cáo, cung cấp hồ sơ tài liệu
- Đơn vị được kiểm tra báo cáo bằng văn bản về những nội dung liên quan đến cuộc kiểm tra; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra;
- Đoàn kiểm tra tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và báo cáo do đối tượng được kiểm tra cung cấp. Trường hợp cần thiết, hai bên lập biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu.
- Tiến hành kiểm tra, xác minh, xem xét hồ sơ, tài liệu
- Đoàn kiểm tra nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra để xem xét;
- Đơn vị được kiểm tra báo cáo, giải trình những vấn đề do đoàn kiểm tra yêu cầu (nếu có);
- Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra hoặc cần xác minh, giám định thì trưởng đoàn kiểm tra báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Trong quá trình kiểm tra xác minh, trường hợp cần thiết đoàn kiểm tra lập biên bản hai bên để thống nhất về nội dung làm việc để có căn cứ đưa vào báo cáo kết quả kiểm tra.
- Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra
- Từng thành viên đoàn kiểm tra báo cáo kết quả theo các nội dung được phân công kiểm tra để thư ký đoàn tổng hợp, hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra báo cáo trưởng đoàn xem xét.
- Báo cáo kết quả kiểm tra phải có các nội dung chính: thành phần đoàn kiểm tra, thành phần đơn vị được kiểm tra; thời gian kiểm tra, niên độ kiểm tra; khái quát được đặc điểm tình hình và thể hiện rõ kết quả kiểm tra; đánh giá, nhận xét ưu điểm, khuyết điểm ở từng nội dung được kiểm tra; vi phạm của đối tượng kiểm tra (nếu có). Những đề xuất, kiến nghị của đoàn kiểm tra với cấp ban hành quyết định kiểm tra, đề xuất, kiến nghị với đơn vị được kiểm tra và kiến nghị của đơn vị được kiểm tra, của đoàn kiểm tra với công đoàn cấp trên về khắc phục khuyết điểm và mức độ xử lý kỷ luật (nếu có).
- Báo cáo kết quả kiểm tra trước khi ban hành được trao đổi, thống nhất với các thành viên trong đoàn kiểm tra; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền ký quyết định kiểm tra.
- Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra
Đoàn kiểm tra tổ chức và chủ trì mời đơn vị được kiểm tra dự hội nghị để đoàn kiểm tra thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra (ghi biên bản hội nghị); đơn vị được kiểm tra trình bày ý kiến giải trình các nội dung chưa thống nhất, đoàn kiểm tra xem xét, tiếp thu ghi nhận.
Căn cứ tình hình thực tiễn, việc tổ chức hội nghị có thể theo hình thức họp trực tuyến hoặc gửi văn bản.
- Xử lý những nội dung chưa thống nhất
Đoàn kiểm tra tiếp tục thẩm tra, xác minh những nội dung chưa thống nhất (nếu có); hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày thông qua dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra.
Báo cáo kết quả kiểm tra do trưởng đoàn kiểm tra ký ban hành.
III. BƯỚC 3: KẾT THÚC KIỂM TRA
- Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo thông báo kết luận kiểm tra
- Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra; trình bày đầy đủ ý kiến của đơn vị được kiểm tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan với cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
- Đoàn kiểm tra tham mưu thông báo kết luận kiểm tra. Thông báo kết luận kiểm tra được thảo luận, thống nhất giữa các thành viên trong cơ quan ban hành quyết định kiểm tra;
Cơ quan ban hành quyết định kiểm tra xem xét ban hành thông báo kết luận kiểm tra, cụ thể:
+ Thông báo kết luận kiểm tra của Ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở do chủ tịch hoặc phó chủ tịch ký ban hành;
+ Thông báo kết luận kiểm tra của ủy ban kiểm tra do chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm ký ban hành.
- Ban hành báo cáo, thông báo kết luận kiểm tra
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày tổ chức hội nghị thông qua dự thảo thông báo kết luận kiểm tra, đoàn kiểm tra tiếp thu, hoàn thiện thông báo kết luận kiểm tra, trình cơ quan ban hành quyết định kiểm tra ký ban hành và gửi cùng báo cáo kết quả kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra và các đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Lập, lưu giữ hồ sơ kiểm tra
Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ theo quy định. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: quyết định kiểm tra; báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; các biên bản do đoàn kiểm tra lập; nhật ký đoàn kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra; thông báo kết luận kiểm tra; các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm tra.
- Thực hiện thông báo kết luận kiểm tra
- Đơn vị được kiểm tra phải triển khai thực hiện các kiến nghị và báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu trong thông báo kết luận kiểm tra.
- Trường hợp CĐCS được kiểm tra chưa nhất trí một số nội dung của thông báo kết luận kiểm tra thì làm văn bản giải trình gửi cơ quan ban hành thông báo kết luận kiểm tra hoặc cấp công đoàn có thẩm quyền xem xét, nhưng đồng thời vẫn phải thực hiện nghiêm thông báo kết luận của kiểm tra./.