Văn phòng tổng hợp
SỔ TAY NGHIỆP VỤ

5.1 Quy trình xử lý văn bản

  1. Thể loại văn bản công đoàn

1.1. Văn bản quy phạm nội bộ: Được ban hành để quy định hoặc hướng dẫn thực hiện trong hệ thống công đoàn. Gồm có: Quyết định, Quy chế, Quy định, Quy trình, Hướng dẫn, Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Phương án, Thông báo, Báo cáo, Biên bản, Kết luận, Đề nghị, Tờ trình, Công văn, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Giấy ủy quyền, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận.

1.2. Thẩm quyền ban hành văn bản

* Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Đoàn Chủ tịch ban hành: Quyết định, Quy chế, Quy định, Nghị quyết, Chỉ thị, Thông báo, Hướng dẫn, Công văn chỉ đạo, Tờ trình, Báo cáo, Kế hoạch, Chương trình, Kết luận, Biên bản...

- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn: có quyền ban hành các văn bản có giá trị trong phạm vi toàn hệ thống công đoàn cả nước.

* Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn

- Ban Thường vụ/Ban Chấp hành ban hành Nghị quyết, Quyết định, Chương trình, Kế hoạch, Thông báo, Báo cáo.

- Chủ tịch công đoàn cấp tỉnh, ngành ban hành Quyết định cá biệt (nhân sự, khen thưởng, xử lý, điều động, thành lập tổ chức, phê duyệt đề án...) và các công văn điều hành, chỉ đạo.

* Công đoàn công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở

Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch có thẩm quyền ban hành các văn bản trong phạm vi tổ chức, theo quy chế làm việc được cấp trên phê duyệt. Không được ban hành văn bản vượt thẩm quyền hoặc trái với quy định của Tổng Liên đoàn.

  1. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản Công đoàn.

2.1. Bố cục, thể thức trình bày.

- Quốc hiệu, tiêu ngữ:        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    

- Tên cơ quan, tổ chức công đoàn ban hành văn bản.

- Số, ký hiệu của văn bản (theo mẫu: Số: 123/QĐ-LĐLĐTP).

- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành.

- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản (Quyết định về việc..., Kế hoạch tổ chức..., v.v.).

- Nội dung văn bản (trình bày logic, rõ căn cứ, mục đích, nội dung, tổ chức thực hiện).

- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan công đoàn.

- Nơi nhận, người soạn thảo, kiểm tra, phát hành.

2.2. Ký hiệu văn bản công đoàn

- Quyết định: QĐ-TLĐ; QĐ-LĐLĐ; QĐ-CĐN; QĐ-CĐCS…

- Nghị quyết: NQ-TLĐ; NQ-LĐLĐ…

- Hướng dẫn: HD-TLĐ; HD-LĐLĐ…

- Kế hoạch: KH-TLĐ; KH-LĐLĐ…

- Thông báo: TB-TLĐ; TB-LĐLĐ…

- Báo cáo: BC-TLĐ; BC-LĐLĐ…

- Công văn: CV-TLĐ; CV-LĐLĐ…

Ví dụ: Số: 35/QĐ-LĐLĐTP - Quyết định về việc phê duyệt “Đề án tổ chức Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ người lao động”.

2.3. Hình thức trình bày

- Font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13–14, giãn dòng 1.5, khổ giấy A4.

- Canh lề: Trái 3,5 cm; phải 2 cm; trên 2 cm; dưới 2 cm.

- Dấu treo đúng vị trí; văn bản điện tử phải có ký số, thời gian ký, mã định danh.

  1. Ký, đóng dấu

3.1 Nguyên tắc ký:

- Văn bản của công đoàn phải được ký bởi người có thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, quy chế làm việc, hoặc văn bản ủy quyền hợp pháp.

- Người ký chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung, thể thức, hình thức văn bản do mình ký.

- Không ký nháy, ký trước, ký thay khi chưa được ủy quyền bằng văn bản.

- Văn bản điện tử phải ký số hợp lệ theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy.

3.2 Hình thức ký

- Ký “thay mặt” (TM.): Dùng khi người ký thay mặt tập thể lãnh đạo hoặc tổ chức (Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Liên đoàn Lao động…).

Ví dụ: TM. BAN THƯỜNG VỤ
                    CHỦ TỊCH
               (Ký, ghi rõ họ tên)

 

- Ký “thừa lệnh” (TL.): Dùng khi người ký thay mặt người đứng đầu cơ quan công đoàn, theo sự cho phép hoặc phân công.

Ví dụ:      TL. CHỦ TỊCH

          CHÁNH VĂN PHÒNG

               (Ký, ghi rõ họ tên)

 

- Ký “thừa ủy quyền” (TUQ): Dùng khi có văn bản ủy quyền cụ thể (bằng quyết định hoặc giấy ủy quyền), có thời hạn rõ ràng.

Ví dụ:      TUQ. CHỦ TỊCH

                PHÓ CHỦ TỊCH

                (Ký, ghi rõ họ tên)

- Ký trực tiếp: Người đứng đầu (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Giám đốc Trung tâm tư vấn pháp luật công đoàn...) ký trực tiếp văn bản do đơn vị mình ban hành.

Ví dụ:           CHỦ TỊCH

                (Ký, ghi rõ họ tên)

- Ký văn bản điện tử: Sử dụng chữ ký số do Tổng Liên đoàn hoặc đơn vị cung cấp chứng thư số hợp pháp. Dấu tròn, chữ ký được hiển thị ở phần cuối văn bản PDF.

Ví dụ: (Ký số) “Nguyễn Văn A – Chủ tịch Công đoàn cơ sở Công ty…..”

3.3. Quy định về đóng dấu trong hệ thống công đoàn

- Dấu của tổ chức công đoàn được sử dụng để chứng thực giá trị pháp lý của văn bản, giấy tờ do công đoàn ban hành.

- Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân thủ quy định của pháp luật về con dấu, bảo vệ bí mật Nhà nước và quy chế nội bộ của Tổng Liên đoàn.

- Mỗi cơ quan, đơn vị công đoàn được cấp và sử dụng một con dấu chính thức; trường hợp có chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc có thể có con dấu riêng, theo quy định của Tổng Liên đoàn.

3.4. Vị trí đóng dấu

- Dấu tròn của cơ quan, tổ chức công đoàn: Đóng lên chữ ký của người có thẩm quyền (khoảng 1/3 bên trái chữ ký).

- Dấu treo (dấu nổi): Dùng khi văn bản có nhiều trang: đóng trùm lên 1/3 chữ đầu của tên cơ quan ở trang đầu và giữa mép phải trang cuối.

- Dấu giáp lai: Dùng để bảo đảm tính toàn vẹn của phụ lục, tài liệu kèm theo.

- Dấu nổi hoặc dấu chức danh (nếu có): Chỉ dùng trong các giấy tờ đặc biệt (giấy giới thiệu, chứng nhận, thẻ đoàn viên...)

3.5. Đóng dấu trên văn bản điện tử

- Văn bản điện tử được ký số trước, sau đó đóng dấu điện tử của cơ quan công đoàn (theo Luật Giao dịch điện tử 2023).

- Hệ thống quản lý văn bản công đoàn (VD: trục liên thông của TLĐ) sẽ tự động xác nhận “đã ký, đã đóng dấu hợp lệ”.

- Dấu điện tử hiển thị dạng hình ảnh, đi kèm mã định danh và thời gian ký.

3.6. Trách nhiệm và quy trình kiểm soát

- Văn phòng, bộ phận văn thư chịu trách nhiệm quản lý con dấu, chỉ được đóng dấu khi văn bản đã có chữ ký hợp lệ.

- Việc đóng dấu phải được ghi chép vào sổ đăng ký văn bản đi, sổ theo dõi sử dụng con dấu, hoặc phần mềm quản lý văn thư điện tử.

- Nghiêm cấm việc: Tự ý đóng dấu vào văn bản chưa ký hoặc chưa có giá trị pháp lý. Cho mượn, sao chụp, làm giả, sử dụng con dấu sai mục đích.