Công tác tài chính
SỔ TAY NGHIỆP VỤ

2.6 Tổ chức bộ máy và quản lý tài chính công đoàn cơ sở

Chương này tập trung các hướng dẫn dành cho công đoàn cơ sở (CĐCS) – đơn vị trực tiếp thu, chi và quản lý tài chính ở cơ sở – nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định và thuận lợi trong hoạt động.

6.1. Bộ máy quản lý tài chính tại CĐCS

Theo Hướng dẫn số 47/HD-TLĐ ngày 30/12/2021 của Tổng Liên đoàn, ở mỗi công đoàn cơ sở cần kiện toàn bộ máy quản lý tài chính gồm Chủ tài khoản, kế toánthủ quỹ. Cụ thể:

  • Chủ tài khoản: Thường do Chủ tịch công đoàn cơ sở đảm nhiệm. Trường hợp CĐCS có đông đoàn viên, lao động, Chủ tịch có thể phân công một Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Thường vụ phụ trách công tác tài chính và ủy quyền làm chủ tài khoản thay mình.
  • Kế toán, thủ quỹ: Ban Chấp hành (hoặc Ban Thường vụ) CĐCS phân công một người có nghiệp vụ (thường là Ủy viên BCH) kiêm nhiệm kế toán, và một người kiêm nhiệm thủ quỹ công đoàn. Lưu ý không bố trí một người kiêm hai nhiệm vụ: Chủ tài khoản không được kiêm kế toán; kế toán không được kiêm thủ quỹ. Đối với CĐCS lớn (có từ 2 kế toán viên trở lên), BCH công đoàn có thể phân công một người làm kế toán trưởng để phụ trách chung công tác kế toán.
  • Công đoàn bộ phận (thuộc CĐCS lớn): nên phân công 01 Ủy viên BCH công đoàn bộ phận phụ trách tài chính ở bộ phận đó, làm nhiệm vụ thu đoàn phí, tạm ứng, thanh quyết toán các khoản chi với công đoàn cơ sở theo phân cấp nội bộ. Người này giúp kết nối giữa công đoàn bộ phận với kế toán CĐCS, nhưng không phải là đơn vị kế toán độc lập.

(Trong cơ quan, doanh nghiệp, thường kế toán trưởng hoặc kế toán đơn vị có thể hỗ trợ kiêm nhiệm kế toán công đoàn nếu được thỏa thuận. Trường hợp đó, Chủ tịch CĐCS vẫn là người quyết định chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý tài chính công đoàn cơ sở.)

6.2. Quản lý tiền mặt tại quỹ của CĐCS

          Theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ (Mục II.5) và Quyết định 1408/QĐ-TLĐ ngày 01/8/2024, công đoàn cơ sở phải quản lý chặt chẽ tiền mặt tồn quỹ:

  • Xây dựng định mức tồn quỹ: Mỗi CĐCS quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ mức tồn quỹ tiền mặt tối đa tại đơn vị, thông thường không quá 2% tổng chi thường xuyên theo dự toán năm. Số tiền mặt giữ tại quỹ chỉ nhằm đáp ứng các chi tiêu nhỏ lẻ hàng ngày; còn lại nên gửi ngân hàng để vừa an toàn, vừa có lãi.
  • Tổ chức một quỹ tiền mặt duy nhất: Mỗi CĐCS chỉ được lập một quỹ tiền mặt chung cho mọi khoản thu, chi của công đoàn. Trường hợp có quỹ riêng cho hoạt động khác (vd: quỹ tương trợ, quỹ xã hội), cũng phải quản lý như tài khoản riêng chứ không lập quỹ tiền mặt riêng ngoài sổ sách. CĐCS có thể nhờ thủ quỹ của cơ quan, doanh nghiệp kiêm nhiệm thủ quỹ công đoàn (nếu thuận tiện), nhưng phải thống nhất quy định rõ trách nhiệm.
  • Quản lý thu chi tiền mặt: Thủ quỹ công đoàn có trách nhiệm quản lý các khoản thu, chi bằng tiền mặt; mọi khoản thu chi phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, ghi đầy đủ, kịp thời vào Sổ quỹ tiền mặt của công đoàn (mẫu S11-H). Cuối mỗi tháng, thủ quỹ phải đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ, báo cáo cho Chủ tịch CĐCS và kế toán. Số dư tiền mặt tại quỹ không được vượt mức tối đa theo quy chế nội bộ đã đề ra.
  • Kiểm kê quỹ định kỳ: Định kỳ hàng tháng, hoặc đột xuất, CĐCS phải tổ chức kiểm kê quỹ tiền mặt (thường do Chủ tịch hoặc Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở thực hiện cùng kế toán, thủ quỹ). Nếu phát hiện thủ quỹ làm thâm hụt quỹ hoặc chi sai nguyên tắc thì thủ quỹ phải bồi hoàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật tùy mức độ.

6.3. Mở tài khoản ngân hàng để quản lý thu, chi

Công đoàn cơ sở bắt buộc phải mở tài khoản tại kho bạc hoặc ngân hàng thương mại để gửi các khoản tiền của công đoàn. Toàn bộ tiền thu đoàn phí, kinh phí (phần CĐCS được sử dụng), các khoản thu khác của CĐCS nên gửi vào tài khoản để vừa an toàn vừa thuận tiện thanh toán.

  • Quản lý tiền gửi: Kế toán CĐCS phải theo dõi chặt chẽ các khoản thu, chi qua tài khoản ngân hàng/kho bạc, ghi vào Sổ tiền gửi (mẫu S12-H) mọi biến động tiền gửi. Khi chi tiêu bằng chuyển khoản, phải lưu chứng từ ngân hàng; khi rút tiền mặt về quỹ, phải ghi sổ quỹ tương ứng.
  • Trường hợp đặc thù: Nếu CĐCS (nhất là CĐCS trong doanh nghiệp nhỏ) không mở được tài khoản riêng mà sử dụng tài khoản của đơn vị chuyên môn (doanh nghiệp) để gửi tiền công đoàn, thì phải đảm bảo: kế toán công đoàn do kế toán doanh nghiệp kiêm nhiệm; Chủ tịch CĐCS phê duyệt các khoản thu chi công đoàn và gửi kế toán doanh nghiệp thực hiện. Mọi chứng từ thu, chi liên quan công đoàn phải được sao lưu riêng làm căn cứ hạch toán và báo cáo quyết toán; lưu trữ riêng phục vụ kiểm tra, kiểm toán sau này.
  • Ủy quyền chủ tài khoản: Chủ tịch CĐCS là chủ tài khoản. Nếu CĐCS rất đông đoàn viên (như trên 1.000 người), Chủ tịch có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch hoặc UV Thường vụ phụ trách tài chính làm chủ tài khoản, nhưng phải có quyết định bằng văn bản và đăng ký chữ ký mẫu đầy đủ với ngân hàng.

(Lưu ý: Việc mở tài khoản ngân hàng cho CĐCS hiện nay khá thuận lợi. CĐCS nên chọn ngân hàng uy tín, thuận tiện, có dịch vụ Internet Banking để dễ theo dõi. Khi mở tài khoản cần hồ sơ gồm: quyết định thành lập công đoàn, quyết định chuẩn y BCH và Chủ tịch, CMND của chủ tài khoản, mẫu dấu... Việc thay đổi chủ tài khoản, thay đổi chữ ký phải cập nhật kịp thời khi có biến động nhân sự.)

6.4. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện chi tiêu tại CĐCS

Mỗi công đoàn cơ sở cần ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ để làm căn cứ tổ chức thu chi và kiểm soát chi tiêu. Theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ ngày 01/3/2022 của Tổng Liên đoàn, Quy chế chi tiêu nội bộ của CĐCS được xây dựng căn cứ: chế độ chi tiêu tài chính của Nhà nước và Tổng Liên đoàn; căn cứ nguồn tài chính công đoàn cơ sở được sử dụng (đoàn phí 70%, kinh phí 75%, các thu khác 100% như đã nêu ở Chương 2); và căn cứ tình hình thực tế hoạt động của đơn vị. BCH CĐCS thảo luận thống nhất ban hành quy chế và báo cáo đơn vị (hoặc công đoàn cấp trên nếu được yêu cầu).

Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ cần quy định rõ định mức chi cho các hoạt động của công đoàn cơ sở, phù hợp với định mức, tiêu chuẩn chi do Nhà nước và Tổng Liên đoàn ban hành. Ví dụ: mức chi thăm hỏi đoàn viên, mức hỗ trợ hoạt động phong trào, mức chi hội nghị, công tác phí... tại đơn vị. Đặc biệt chú ý các khoản chi trực tiếp cho đoàn viên, NLĐ phải ưu tiên hàng đầu; tỷ trọng các mục chi phải đảm bảo theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn (hiện nay TLĐ định hướng tối thiểu 60% kinh phí công đoàn để lại cơ sở phải chi cho đoàn viên và NLĐ).

Việc quản lý thu, chi tài chính tại CĐCS cần tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Thu đúng, đủ, kịp thời: Các khoản thu tài chính công đoàn (đoàn phí, kinh phí, thu khác) phải được thu đúng đối tượng, đủ số tiền, và kịp thời theo dự toán và quy định của Nhà nước, Tổng Liên đoàn. Tránh tình trạng nợ đọng đoàn phí, chậm trích nộp kinh phí công đoàn.
  • Chi có dự toán và đúng nội dung: Mọi khoản chi phải có trong dự toán tài chính được duyệt (hoặc trong kế hoạch hoạt động đã đề ra); đúng nội dung, phạm vi cho phép của tổ chức công đoàn và chỉ trong nguồn tài chính được sử dụng của đơn vị. Các định mức chi phải tuân theo quy định của Nhà nước (nếu là chế độ chung) hoặc theo quy chế nội bộ của CĐCS (nếu không có định mức nhà nước, nhưng không được vượt khung của TLĐ).
  • Quyết định chi: Chi tài chính công đoàn tại CĐCS chỉ thực hiện khi Chủ tịch CĐCS (chủ tài khoản) hoặc người được ủy quyền quyết định phê duyệt chi. Kế toán, thủ quỹ chỉ là người tham mưu và thừa hành, không tự ý chi nếu chưa có quyết định của chủ tài khoản.
  • Không chi sai quy định: CĐCS không được quy định các khoản chi trái với quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. Ví dụ: không được trích tiền công đoàn cho vay mượn cá nhân, không chi hỗ trợ những nội dung mà cấp trên đã có ngân sách (trừ khi có thỏa thuận)...

6.5. Yêu cầu đối với chứng từ, hóa đơn và quy trình mua sắm, thanh toán

Để đảm bảo quản lý tài chính minh bạch và đúng pháp luật, cần tuân thủ các yêu cầu về chứng từ kế toán và quy trình trong chi tiêu, đặc biệt khi mua sắm hoặc thuê dịch vụ bên ngoài:

  • Chứng từ hợp lệ: Mọi khoản chi tiền mặt phải có phiếu chi kèm chứng từ gốc hợp pháp (hóa đơn tài chính hoặc chứng từ tương đương). Mọi khoản thu phải có phiếu thu hoặc biên lai hợp lệ. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp phải lấy hóa đơn tài chính (VAT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định). Nếu nhà cung cấp không có hóa đơn (như hộ cá thể nhỏ), được phép lập bảng kê mua hàng theo quy định, nhưng CĐCS ưu tiên chọn người bán có hóa đơn để giao dịch.
  • Quy trình mua sắm theo giá trị: Tùy giá trị từng lần mua sắm hoặc gói thầu dịch vụ, cần thực hiện theo mức độ chặt chẽ tương ứng (theo quy định đấu thầu mua sắm công, tham chiếu Nghị định 24/2020/NĐ-CP và Nghị định 63/2014/NĐ-CP):
    • Mua sắm có giá trị dưới 20 triệu đồng: tối thiểu phải có 01 báo giá hoặc bảng báo giá của đơn vị bán kèm hóa đơn; nếu chi không quá 5 triệu đồng thì chỉ cần hóa đơn, không bắt buộc báo giá.
    • Mua sắm từ 20 triệu đến dưới 50 triệu đồng: hồ sơ thanh toán cần có ít nhất 01 báo giá, hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng), biên bản nghiệm thu và hóa đơn kèm theo.
    • Mua sắm từ 50 triệu đến 300 triệu đồng: thực hiện theo hình thức chỉ định thầu rút gọn. Hồ sơ cần: dự toán được duyệt của gói thầu (hoặc tài liệu xác định giá gói thầu theo quy định); quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; thông báo mời chào giá gửi ít nhất 1 nhà cung cấp; ít nhất 01 báo giá của đơn vị được mời; hợp đồng và biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng khi hoàn thành.
    • Mua sắm từ 300 triệu đến 5 tỷ đồng: thực hiện theo hình thức chào hàng cạnh tranh (mời nhiều nhà cung cấp chào giá). Hồ sơ tương tự như trên nhưng phải có phê duyệt hồ sơ mời thầu, biên bản đánh giá chào giá,... theo Luật Đấu thầu.
    • Mua sắm trên 5 tỷ đồng: phải tổ chức đấu thầu rộng rãi (trừ gói tư vấn có thể chỉ định), hồ sơ như gói chào hàng cạnh tranh và tuân thủ Luật Đấu thầu.

(Ghi chú: Các CĐCS phần lớn chi mua sắm ở quy mô nhỏ lẻ, dưới 50 triệu đồng. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là phải có báo giá cạnh tranh khi có thể để đảm bảo giá hợp lý, và luôn lưu giữ đầy đủ chứng từ hợp lệ. CĐCS thuộc cơ quan nhà nước khi chi từ ngân sách hỗ trợ càng phải tuân thủ quy trình mua sắm công trên.)

  • Thanh toán khoán và tạm ứng: Các khoản chi công tác phí, hội nghị phí có thể khoán theo quy định (ví dụ tiền xăng xe đi công tác khoán theo km). Khi tạm ứng kinh phí cho hoạt động, phải có hồ sơ thanh toán, quyết toán đầy đủ nộp lại sau khi kết thúc công việc, bao gồm chứng từ chi và bảng thanh toán, biên bản... đúng thủ tục (theo Hướng dẫn số 33/HD-LĐLĐ ngày 17/01/2025 của LĐLĐ TP.HCM về hồ sơ tạm ứng, thanh quyết toán).
  • Lưu trữ tài liệu kế toán: Chứng từ, sổ sách kế toán công đoàn phải lưu trữ ít nhất 5 năm (đối với chứng từ thông thường) hoặc 10 năm (đối với tài liệu quan trọng như báo cáo tài chính, sổ cái). Hết thời hạn lưu trữ, nếu tiêu hủy phải thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu kế toán và lập biên bản tiêu hủy theo đúng thủ tục.

6.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính

Tổng Liên đoàn đã xây dựng phần mềm quản lý tài chính công đoàn cơ sở và hướng dẫn các đơn vị triển khai sử dụng thống nhất. CĐCS nên sử dụng phần mềm kế toán do Tổng Liên đoàn cung cấp để lập phiếu thu, phiếu chi, ghi sổ sách và lập báo cáo nhanh chóng, chính xác. Việc ứng dụng CNTT giúp giảm sai sót và thuận tiện khi cấp trên yêu cầu báo cáo dữ liệu.