LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
13.5 Về công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể một số chế độ chi cho công tác chuẩn bị, công tác tổ chức Đại hội/Hội nghị Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội/Hội nghị Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ Nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Đối tượng áp dụng
2.1. Đại hội/Hội nghị công đoàn cấp Thành phố;
2.2. Đối với Đại hội/Hội nghị công đoàn xã/phường/đặc khu (công đoàn cấp xã) và nghiệp đoàn: Đơn vị lập dự toán chi gửi Tổ công tác quản lý địa bàn thẩm định trình LĐLĐ Thành phố duyệt và cấp kinh phí.
2.3. Riêng Đại hội/Hội nghị công đoàn cơ sở, chế độ chi do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định căn cứ nguồn tài chính công đoàn và hỗ trợ của chuyên môn, các nguồn thu hợp pháp khác,… để lập dự toán chi.
- NGUYÊN TẮC CHUNG
- Việc sử dụng tài chính, tài sản phục vụ Đại hội/Hội nghị phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và Tổng LĐLĐ Việt Nam, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
- Các cấp công đoàn phải xây dựng dự toán chi tổ chức Đại hội/Hội nghị chi tiết, trình Ban Thường vụ LĐLĐ Thành phố phê duyệt (đối với công đoàn cấp xã và nghiệp đoàn) hoặc trình Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (đối với CĐCS) phê duyệt trước khi thực hiện.
- Các khoản chi không được quy định trong văn bản này thì thực hiện theo Quyết định 1411/QĐ-TLĐ (đối với LĐLĐ Thành phố) và Quyết định 4290/QĐ-TLĐ (đối với công đoàn cấp xã, công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn).
- Khuyến khích các đơn vị đề nghị cơ quan, doanh nghiệp, chính quyền đồng cấp hỗ trợ về cơ sở vật chất, phương tiện,…để giảm chi từ nguồn tài chính công đoàn.
III. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỤ THỂ
- Đối với Đại hội/Hội nghị Công đoàn Thành phố
1.1. Chi cho công tác chuẩn bị văn kiện và nhân sự
Bao gồm chi xây dựng đề cương, soạn thảo, biên tập, tổng hợp ý kiến, thẩm định, chỉnh lý văn kiện; chi họp Tiểu ban, Tổ biên tập, Tổ giúp việc; chi tổ chức lấy ý kiến đóng góp.
Mức chi trọn gói (tối đa): 35.000.000 đồng/đại hội[1]. Trong đó, mức chi cụ thể cho các hội nghị, hội thảo (nằm trong gói chi trên):
- Người chủ trì: 500. 000[2] đồng/người/buổi.
- Thư ký, đại biểu dự họp: 300. 000[3] đồng/người/buổi.
- Nước uống, giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Bồi dưỡng người phục vụ: 150.000 đồng/người/buổi.
1.2. Chi bồi dưỡng thành viên các Tiểu ban, Tổ giúp việc
Chế độ chi bồi dưỡng được thực hiện từ khi có quyết định thành lập cho đến khi kết thúc nhiệm vụ. Thời gian hưởng được tính tròn tháng theo nguyên tắc: bắt đầu trước ngày 16 thì hưởng cả tháng, từ ngày 16 hưởng ½ tháng; kết thúc trước ngày 16 thì hưởng ½ tháng, từ ngày 16 hưởng cả tháng.
- Trưởng Tiểu ban: 1.900.000 đồng/người/tháng.
- Phó Trưởng Tiểu ban (Thường trực): 1.600.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên Tiểu ban, Tổ trưởng Tổ giúp việc: 1.300.000 đồng/người/tháng.
- Thư ký tổng hợp Tiểu ban, Tổ giúp việc: 1.100.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên Tổ giúp việc: 800.000 đồng/người/tháng.
Lưu ý: Một người tham gia nhiều Tiểu ban thì được hưởng mức bồi dưỡng của các Tiểu ban; một người giữ nhiều vị trí trong một Tiểu ban thì hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
1.3. Chi tiền ăn của đại biểu, khách mời
- Mức chi tối đa: 000[4] đồng/người/ngày.
- Chi buổi gặp mặt, tổng kết đại hội: Bằng mức chi tiền ăn 01 ngày.
- Đại biểu ở xa được chi tiền ăn thêm 01 ngày trước và 01 ngày sau đại hội; đại biểu không ăn tập trung được thanh toán tiền ăn theo mức quy định trên.
1.4. Chi nước uống, giải khát giữa giờ: Mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
1.5. Chi thuê phòng nghỉ[5]
Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội thuê và thanh toán tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian dự đại hội và trước đại hội 01 ngày, sau kết thúc đại hội 01 ngày cho đại biểu, khách mời ở xa nơi tổ chức đại hội. Giá thuê phòng nghỉ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC, ngày 19/03/2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Trường hợp giá thuê phòng nghỉ trên địa bàn cao hơn quy định nêu trên thì thực hiện theo thực tế do Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội quyết định.
Trường hợp đại biểu, khách mời dự đại hội tự bố trí phòng nghỉ, đơn vị thanh toán chế độ phòng nghỉ cho đại biểu, khách mời theo hình thức khoán quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC, ngày 19/03/2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
1.6. Chi bồi dưỡng người được trưng tập tham gia phục vụ đại hội
- Chi bồi dưỡng cho người được trưng tập tham gia phục vụ trong những ngày tổ chức đại hội (không bao gồm cán bộ, nhân viên thuộc các đơn vị cung cấp dịch vụ hội trường, ăn, nghỉ, và phương tiện đưa đón đại biểu) bằng 40%[6] tổng chi tiền ăn của đại biểu khách mời.
- Căn cứ vào mức khoán chi bồi dưỡng trên, Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội xây dựng mức chi bồi dưỡng cụ thể cho từng đối tượng trên cơ sở tổng số người tham gia phục vụ theo phương án phục vụ đại hội đã được phê duyệt và tổng mức kinh phí được khoán.
1.7. Chi tặng phẩm lưu niệm
- Đại biểu, khách mời: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người.
- Ủy viên BCH, UBKT thôi tham gia khóa mới: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người.
- Phóng viên báo, đài: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người.
1.8. Chi làm thêm giờ
Đối với công việc làm thêm ngoài giờ phục vụ đại hội, phải có xác nhận số người, thời gian, nội dung công việc và kết quả của việc làm thêm được Thủ trưởng đơn vị xét duyệt mới được thanh toán theo chế độ hiện hành.
1.9. Chi đối với khách mời là đại biểu quốc tế
Căn cứ Kế hoạch đối ngoại hàng năm được Thường trực Ban Bí thư, Ban Đối ngoại trung ương phê duyệt, chi cho khách mời tham dự Đại hội/Hội nghị theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính.
- Đối với Công đoàn cấp xã, Công đoàn cơ sở và Nghiệp đoàn
Ban Chấp hành công đoàn cấp xã, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn căn cứ vào nguồn tài chính công đoàn được sử dụng, nguồn hỗ trợ của cơ quan, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác để xây dựng dự toán, các mức chi cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phải được công khai trong đại hội. Các mức chi cụ thể như sau:
- Chi chuẩn bị văn kiện, nhân sự và các cuộc họp:
Mức chi tối đa 25.000.000 đồng[7]; trong đó, mức chi hội nghị, hội thảo như sau:
- Người chủ trì: 300.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, đại biểu dự họp: 200.000 đồng/người/buổi.
- Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Bồi dưỡng người phục vụ: 100.000 đồng/người/buổi.
Mức chi cụ thể phục vụ cho công tác biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện do công đoàn các cấp quyết định theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.
- Chi bồi dưỡng thành viên các Tiểu ban, Tổ giúp việc[8]:
- Trưởng tiểu ban: 1.100.000 đồng/người/tháng.
- Thường trực tiểu ban: 800.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên tiểu ban, tổ trưởng tổ giúp việc: 650.000 đồng/người/tháng.
- Thư ký tổng hợp tiểu ban, tổ giúp việc: 600.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên tổ giúp việc: 500.000 đồng/người/tháng.
- Chi tiền ăn đại biểu, khách mời: Tối đa 000[9] đồng/người/ngày.
- Chi nước uống, giải khát: Tối đa 50.000 đồng/người/buổi.
- Chi bồi dưỡng Ban tổ chức, các bộ phận giúp việc: Tùy vào nguồn kinh phí và khối lượng công việc, Ban Chấp hành quyết định mức chi phù hợp, nhưng không quá 40%[10] tổng chi tiền ăn của đại biểu khách mời.
- Chi tặng phẩm lưu niệm: Tối đa 000[11] đồng/người. Đối với Ủy viên BCH, UBKT thôi tham gia khóa mới, mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người[12]. Phóng viên báo, đài: Mức chi tối đa 200.000[13] đồng/người.
- Chi trang trí, khánh tiết, in ấn tài liệu và các chi phí khác: Căn cứ hóa đơn, chứng từ thực tế hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt.
- Các khoản chi khác:
Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt và theo quy định hiện hành của Nhà nước và Tổng Liên đoàn, gồm:
- Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền đại hội (vận dụng các khoản mục tại Quyết định 1411/QĐ-TLĐ và 4290/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn).
- Chi tiền văn phòng phẩm, in ấn, phát hành tài liệu; mua cặp tài liệu, sổ, bút, phù hiệu đại hội cho đại biểu.
- Chi trang phục đại hội: Việc chi bằng tiền hoặc trang bị bằng hiện vật thuộc thẩm quyền của đơn vị tổ chức đại hội. Tuy nhiên, các đại biểu tham dự đại hội phải thực hiện trang phục theo quy định của đại hội.
- Chi tiền thuê hội trường, trang trí khánh tiết, chi văn nghệ chào mừng.
- Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu, khách mời từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức đại hội (trong trường hợp ban tổ chức phục vụ đại hội không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu).
- Chi khác: Thuốc chữa bệnh thông thường phục vụ đại biểu, khách mời và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức đại hội…
- Các khoản chi đột xuất, phục vụ đại hội: Do Trưởng Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội đề xuất đồng chí Thủ trưởng cơ quan công đoàn cùng cấp xem xét, quyết định trong phạm vi dự toán.
- NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
- Nguồn kinh phí:
- Nguồn kinh phí chi tổ chức đại hội của công đoàn các cấp nêu trên cân đối trong dự toán tài chính công đoàn của năm chuẩn bị và trong năm diễn ra đại hội. Trường hợp thiếu được sử dụng nguồn quỹ hoạt động chi thường xuyên của đơn vị (Tài khoản 43163). Nếu trong trường hợp đơn vị nhận được hỗ trợ hoặc có nguồn thu hợp pháp khác thì có thể dùng nguồn hỗ trợ để chi cho các nội dung cao hơn trong quy định này. Việc quyết toán kinh phí từ nguồn nhận hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn.
- Nguồn kinh phí chi tổ chức đại hội được cơ quan, đơn vị, chính quyền đồng cấp hỗ trợ ghi thu tài chính công đoàn và quyết toán chi đại hội tương ứng với số tiền được hỗ trợ. Việc sử dụng cho đại hội do Trưởng Tiểu ban tổ chức và phục vụ đại hội quyết định. Kết thúc đại hội các Tiểu ban phải báo cáo công khai, minh bạch kinh phí hoạt động của Tiểu ban. Tiền, tài sản và hiện vật khác được hỗ trợ, nếu sử dụng không hết cho đại hội, ghi thu tài chính công đoàn để sử dụng vào các hoạt động công đoàn tại đơn vị, nếu là nguồn ngân sách nhà nước phải nộp lại Kho bạc Nhà nước.
- Lập dự toán, tạm ứng và quyết toán:
- Lập dự toán: Các đơn vị phải hoàn thành việc xây dựng và phê duyệt dự toán kinh phí Đại hội/Hội nghị trước ngày khai mạc Đại hội/Hội nghị ít nhất 15 ngày, gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nguyên tắc II.2 tại hướng dẫn này.
- Tạm ứng kinh phí: nhằm hỗ trợ kịp thời công tác chuẩn bị, LĐLĐ Thành phố sẽ tạm ứng kinh phí tổ chức, mức tạm ứng tối đa 50.000.000 đồng/đơn vị bao gồm tất cả các khoản mục tổ chức như đã hướng dẫn ở trên.
+ Hồ sơ tạm ứng:
- Giấy đề nghị tạm ứng (theo mẫu);
- Kế hoạch tổ chức của đơn vị.
+ Hình thức tạm ứng:
- Trường hợp Công đoàn cấp xã đã có tài khoản kho bạc/ngân hàng: LĐLĐ Thành phố sẽ chuyển cấp kinh phí tạm ứng về tài khoản Công đoàn cấp xã.
- Trường hợp Công đoàn cấp xã chưa kịp mở tài khoản kho bạc/ngân hàng: LĐLĐ Thành phố sẽ cấp tiền mặt về cho các Tổ công tác quản lý địa bàn để thực hiện tạm ứng cho các đơn vị.
- Công tác quyết toán: Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc, các Tiểu ban phục vụ phải hoàn tất việc quyết toán thu, chi đại hội báo cáo Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp; UBKT cùng cấp của công đoàn các cấp tổ chức kiểm tra thu, chi kinh phí tổ chức đại hội.
- Hạch toán:
- Chi cho công tác chuẩn bị nội dung văn kiện, chương trình đại hội; chi in ấn văn kiện, nghị quyết của đại hội... phát sinh vào niên độ kế toán năm nào thì được quyết toán vào niên độ kế toán năm đó.
- Kinh phí tổ chức đại hội được hạch toán vào Mã số 32 - Chi tuyên truyền đoàn viên và người lao động - Mục 32.07 Chi đại hội, hội nghị Ban Chấp hành, đoàn chủ tịch, Ban thường vụ; hội nghị, hội thảo chuyên đề.
[1] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[2] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[3] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[4] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[5] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[6] Giảm theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[7] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[8] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[9] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[10] Giảm theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[11] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[12] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[13] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Mục đích và Yêu cầu Chung của Đại hội Công đoàn các cấp
Mục đích
- Đại hội công đoàn các cấp đánh dấu bước thay đổi cơ bản về mô hình tổ chức trong kỷ nguyên mới; kịp thời cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào nghị quyết đại hội công đoàn.
- Đại hội công đoàn các cấp là đợt sinh hoạt chính trị, với phương châm: ĐOÀN KẾT - DÂN CHỦ - KỶ CƯƠNG - ĐỔI MỚI - PHÁT TRIỂN
- Đại hội công đoàn các cấp có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá việc thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn nhiệm kỳ qua, đề ra phương hướng hoạt động của nhiệm kỳ mới; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam; bầu ban chấp hành công đoàn khóa mới.
Yêu cầu
- Đại hội công đoàn các cấp phải tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức theo hướng thiết thực, hiệu quả, coi trọng chất lượng, tiết kiệm thời gian và kinh phí, đúng tiến độ.
- Báo cáo chính trị phải đánh giá đúng, khách quan, toàn diện tình hình và kết quả thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn của cấp mình trong nhiệm kỳ qua, đồng thời xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ mới sát với tình hình thực tế, có tính khả thi cao để tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Việc chuẩn bị các nội dung về nhân sự ban chấp hành và các chức danh; tham gia và tổng hợp các ý kiến, kiến nghị về quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, người lao động và hoạt động công đoàn; tham gia ý kiến sửa đổi Điều lệ Công đoàn Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc lãnh đạo của Đảng và công đoàn cấp trên, phù hợp với tình hình thực tế của công đoàn trong giai đoạn phát triển mới.
Nội dung và Thời gian và phương thức Đại hội
Nội dung
1.1. Đại hội công đoàn các cấp
a) Đối với đơn vị không thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất (giữ nguyên), đại hội công đoàn gồm các nội dung chính sau:
(i) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định chỉ tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp nhiệm kỳ tới.
(ii) Tham gia ý kiến vào dự thảo văn kiện đại hội công đoàn cấp trên; tổng hợp kiến nghị của đoàn viên, người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động và hoạt động công đoàn.
(iii) Tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(iv) Bầu ban chấp hành công đoàn nhiệm kỳ mới và các chức danh cán bộ chủ chốt; bầu đại biểu đi dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có).
b) Đối với đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy, sáp nhập, hợp nhất (thành lập mới), đại hội công đoàn gồm các nội dung chính sau:
(i) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn nhiệm kỳ qua; quyết định chỉ tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp nhiệm kỳ tới.
(ii) Tham gia ý kiến vào dự thảo văn kiện đại hội công đoàn cấp trên; tổng hợp kiến nghị của đoàn viên, người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động và hoạt động công đoàn.
(iii) Tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(iv) Công bố quyết định chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu có) nhiệm kỳ mới và các chức danh cán bộ chủ chốt; quyết định chỉ định đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có).
1.2. Đại hội I Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh
(i) Thảo luận, thông qua báo cáo của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2023-2028 trình Đại hội I Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh; quyết định các chỉ tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp trong nhiệm kỳ 2025-2030.
(ii) Tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(iii) Công bố Quyết định chỉ định Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030; quyết định chỉ địnhđại biểu đi dự Đại hội XIV Công đoàn Việt Nam.
(iv) Tổng hợp kiến nghị của đoàn viên công đoàn, người lao động trên địa bàn Thành phố với Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động.
Thời gian và phương thức đại hội
2.1. Đại hội công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2025 - 2030:
- Công đoàn xã, phường, đặc khu tổ chức hội nghị và hoàn thành trước ngày 31/10/2025.
- Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận tiến hành đại hội và hoàn thành trước ngày 31/12/2025. Đối với công đoàn cơ sở có cơ cấu đại biểu dự đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh, đại hội Công đoàn Việt Nam thì hoàn thành trước ngày 30/11/2025
- Thời gian đại hội chính thức không quá 01 buổi, khuyến khích gắn với tổng kết công tác công đoàn năm 2025 của đơn vị, doanh nghiệp.
* Những công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không đủ điều kiện tổ chức đại hội và được Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đồng ý thì tổ chức hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể đoàn viên hoặc hội nghị ban chấp hành mở rộng để kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội nhiệm kỳ qua, đề ra phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu nhiệm kỳ mới; góp ý các văn kiện đại hội công đoàn cấp trên; thực hiện công tác nhân sự ban chấp hành và đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên (nếu có).
2.2. Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Tiến hành ngay sau Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh và hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
- Thời gian đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh không quá 02 buổi.
2.3. Căn cứ vào thời gian nêu tại mục 2.1, mục 2.2, ban chấp hành công đoàn các cấp xây dựng kế hoạch đại hội công đoàn phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, đơn vị.
2.4. Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh quyết định điều chỉnh kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ đại hội công đoàn cấp cơ sở để phù hợp với tiến độ Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh theo kế hoạch đại hội Công đoàn Việt Nam.
Số lượng Đại biểu và Ban Chấp hành
Công tác chuẩn bị Đại hội; Công tác đại biểu Đại hội
I. Thành lập các tiểu ban chuẩn bị đại hội
- Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh: Tuỳ theo điều kiện cụ thể, để thành lập các tiểu ban đại hội phù hợp (tối đa 4 tiểu ban).
- Đại hội công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn cấp cơ sở: Căn cứ số lượng đoàn viên, quy mô hoạt động, có thể thành lập ban tổ chức đại hội hoặc phân công cán bộ, đoàn viên thực hiện các nhiệm vụ chuẩn bị đại hội; nếu thành lập tiểu ban đại hội thì không quá 2 tiểu ban.
Nhiệm vụ, quyền hạn các tiểu ban như sau:
1.1. Tiểu ban văn kiện
- Chủ trì xây dựng dự thảo báo cáo kết quả hoạt động công đoàn nhiệm kỳ qua; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; báo cáo kiểm điểm của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
- Hướng dẫn công đoàn cấp dưới chuẩn bị nội dung và xây dựng các báo cáo phục vụ đại hội, hội nghị công đoàn.
- Chủ trì chuẩn bị nội dung lấy ý kiến tham gia tại đại hội công đoàn cấp dưới vào các dự thảo báo cáo của công đoàn cấp mình; tiếp thu ý kiến tham gia và hoàn thiện dự thảo các báo cáo, trước khi trình đại hội; tổ chức lấy ý kiến cán bộ đoàn viên, công đoàn các cấp vào Điều lệ sửa đổi, bổ sung.
- Chuẩn bị các văn bản về quy chế đại hội; chương trình đại hội; chương trình điều hành của đoàn chủ tịch đại hội; phát biểu khai mạc, bế mạc, và dự thảo nghị quyết đại hội.
1.2. Tiểu ban Điều lệ Công đoàn
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ; lập các tổ giúp việc Tiểu ban, tổ nghiên cứu; dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tổ chức lấy ý kiến cán bộ, đoàn viên, các chuyên gia vào dự thảo Điều lệ.
- Tổng hợp ý kiến sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn.
1.3. Tiểu ban nhân sự
- Chủ trì xây dựng đề án chuẩn bị nhân sự ban chấp hành; nhân sự uỷ ban kiểm tra; nhân sự bầu đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên.
- Chủ trì xây dựng phương án trình ban chấp hành về cơ cấu số lượng, thành phần đại biểu dự đại hội công đoàn cùng cấp; số lượng và cơ cấu đại biểu phân bổ cho từng đơn vị trực thuộc.
- Hướng dẫn, chỉ đạo công đoàn cấp dưới (nếu có) về chuẩn bị nhân sự để bầu cử tại đại hội, hội nghị công đoàn cấp dưới.
- Tiếp nhận hồ sơ của công đoàn cấp dưới về kết quả bầu cử đại biểu dự đại hội; nghiên cứu, dự thảo báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu (đại hội, hội nghị, hội nghị đại biểu).
- Chuẩn bị dự thảo văn bản, tài liệu phục vụ công tác bầu cử (bầu ban chấp hành, bầu đại biểu dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên).
- Chuẩn bị tài liệu phục vụ bầu cử tại hội nghị ban chấp hành lần thứ nhất (bầu Đoàn Chủ tịch và các chức danh chủ chốt trong ban chấp hành; bầu uỷ ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra).
1.4. Tiểu ban tuyên truyền, tổ chức và phục vụ đại hội
- Chủ trì xây dựng kế hoạch tuyên truyền (trước, trong và sau đại hội); xây dựng đề cương tuyên truyền mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa của đại hội.
- Hướng dẫn công đoàn cấp dưới tổ chức các phong trào thi đua chào mừng đại hội công đoàn cùng cấp và đại hội công đoàn cấp trên (nếu có); tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể thao, các cuộc thi …
- Thực hiện các hình thức tuyên truyền về đại hội theo kế hoạch; biểu dương các gương tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến, có thành tích xuất sắc trong phong trào công nhân, viên chức, lao động và hoạt động công đoàn…
- Chủ trì chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất (trang trí hội trường, bàn ghế, âm thanh, ánh sáng, thùng phiếu, phương tiện phục vụ kiểm phiếu…) đáp ứng yêu cầu phục vụ quá trình diễn ra đại hội công đoàn cùng cấp.
- Nghiên cứu, đề xuất về số lượng, thành phần đại biểu khách mời; phát hành văn bản triệu tập đại biểu chính thức, giấy mời đại biểu tham dự đại hội.
- Tập hợp, in ấn, chuẩn bị các loại tài liệu phát hành tại đại hội.
- Chuẩn bị công tác phục vụ đại biểu đại hội như chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, phương tiện đi lại, thuốc men (nếu có)…
II. Bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn tại đại hội công đoàn cấp cơ sở
- Việc bầu trực tiếp chủ tịch công đoàn tại đại hội công đoàn cấp cơ sở do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn, chỉ đạo sau khi có sự thống nhất của cấp ủy cùng cấp hoặc cấp ủy cấp trên (nếu có).
- Quy trình giới thiệu nhân sự và bầu cử trực tiếp chức danh chủ tịch công đoàn tại đại hội công đoàn cấp cơ sở thực hiện theo hướng dẫn riêng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Công tác đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên
1. Số lượng đại biểu chính thức của đại hội công đoàn các cấp do ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội quyết định, tối đa như sau:
a) Đại hội công đoàn xã, phường, đặc khu:
- Đơn vị được giao quản lý dưới 2.000 đoàn viên: Không quá 100 đại biểu.
- Đơn vị được giao quản lý từ 2.000 đoàn viên đến dưới 5.000 đoàn viên: Không quá 150 đại biểu.
- Đơn vị được giao quản lý từ 5.000 đoàn viên trở lên: Không quá 200 đại biểu.
b) Đại hội công đoàn cấp cơ sở:
- Công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận có từ 200 đoàn viên trở lên thì tổ chức đại hội đại biểu, số lượng đại biểu chính thức không quá 150 đại biểu; nơi có từ 5.000 đoàn viên trở lên không quá 200 đại biểu.
- Công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận có dưới 200 đoàn viên thì tổ chức đại hội toàn thể.
Trường hợp công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận có dưới 200 đoàn viên hoạt động phân tán, lưu động, khó khăn trong việc tổ chức đại hội toàn thể thì có thể tổ chức đại hội đại biểu nhưng phải được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý.
Lưu ý: Ban chấp hành công đoàn cấp triệu tập đại hội không triệu tập số lượng đại biểu chính thức thấp hơn một phần hai (1/2) số lượng đại biểu nêu tại điểm a, b của mục này. Trường hợp cần tăng thêm số lượng đại biểu chính thức vượt quá số lượng nêu trên thì phải được công đoàn cấp trên đồng ý, nhưng không vượt quá 10%.
2. Công tác bầu cử đại biểu dự đại hội công đoàn cấp trên và kiểm tra tư cách đại biểu thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ ngày 27/12/2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các quy định khác có liên quan
IV. Đại biểu khách mời
- Số lượng đại biểu khách mời dự đại hội công đoàn xã, phường, đặc khu, công đoàn cấp cơ sở không quá 15% so với tổng số đại biểu chính thức được triệu tập dự đại hội; đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh không quá 30% so với tổng số đại biểu chính thức được triệu tập dự đại hội.
- Việc mời đại biểu công đoàn các nước dự Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phải được sự đồng ý của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
V. Kinh phí tổ chức đại hội
- Nguồn kinh phí tổ chức đại hội công đoàn các cấp được sử dụng từ nguồn tài chính công đoàn, từ nguồn hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, với tinh thần công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
- Căn cứ quy định hiện hành, tổ chức công đoàn lập dự toán tổng thể kinh phí chi đại hội trình công đoàn cấp trên phê duyệt.
- Chế độ chi đại hội công đoàn các cấp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
VI. Về đại hội điểm
Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản hướng dẫn, chỉ đạo riêng.
VII. Các nội dung khác
các nội dung khác liên quan đến đại hội nhiệm kỳ của công đoàn các cấp mà không có trong Kế hoạch 198/KH-LĐLĐ thì thực hiện theo các quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Hướng dẫn Công tác nhân sự đại hội công đoàn cơ sở thuộc hệ thống Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh, nhiệm kỳ 2025-2030
- XÂY DỰNG ĐỀ ÁN NHÂN SỰ
Ban Chấp hành công đoàn cơ sở phân công ủy viên Ban Chấp hành phụ trách tham mưu về công tác nhân sự đại hội. Nếu thấy cần thiết, tuỳ theo quy mô và điều kiện thực tế, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở xem xét, quyết định thành lập tiểu ban nhân sự nhưng không quá 03 đồng chí, gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra (hoặc ủy viên Ban Chấp hành phụ trách công tác kiểm tra).
Xây dựng đề án nhân sự tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau:
(i) Đánh giá tình hình nhân sự Ban Chấp hành công đoàn nhiệm kỳ qua.
(ii) Dự kiến phương hướng cấu tạo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ (nếu có), Ủy ban kiểm tra và các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở nhiệm kỳ mới, trong đó xác định tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng ủy viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới theo khung quy định, bảo đảm tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, đủ năng lực đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động.
(ii) Báo cáo kết quả thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ (nếu có), Ủy ban kiểm tra và các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở nhiệm kỳ mới.
Việc xây dựng đề án nhân sự phải được thảo luận dân chủ, kỹ lưỡng, phát huy trí tuệ và tạo sự đoàn kết, thống nhất, đồng thuận trong tập thể Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Chủ động phòng ngừa, cảnh giác, ngăn chặn, đấu tranh, không để tác động, chi phối bởi những thông tin không chính thức, thông tin giả, xấu, độc, bịa đặt, xuyên tạc trên Internet, mạng xã hội… liên quan đến nhân sự và công tác chuẩn bị nhân sự.
- MỘT SỐ NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC NHÂN SỰ
- 1. Tiêu chuẩn nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2025-2030
- Việc lựa chọn, giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp phải quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng và Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn về công tác cán bộ.
- Không đưa vào Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn khóa mới những người bản lĩnh chính trị không vững vàng; phẩm chất, năng lực, uy tín giảm sút; thiếu gương mẫu, mất đoàn kết, cục bộ, bè phái, cơ hội; có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ; quan liêu, cửa quyền; thiếu gắn bó mật thiết với đoàn viên và người lao động.
1.1. Tiêu chuẩn chung: Theo Điều 3 Quyết định số 2860/QĐ-TLĐ, ngày 03/3/2025 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý công đoàn các cấp.
1.2. Tiêu chuẩn cụ thể
1.2.1. Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tại Điều 3 Quy định này, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực, nhiệt tình, tâm huyết với hoạt động công đoàn; hiểu biết sâu về lĩnh vực ngành, nghề, tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; có tinh thần đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có uy tín, được đông đảo đoàn viên, người lao động tín nhiệm, có phương pháp hoạt động và khả năng đoàn kết, tập hợp được đông đảo đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động; có tinh thần đấu tranh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động.
- Có tinh thần trách nhiệm; có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có đạo đức, lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị; có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; không lãng phí, tham nhũng và bao che cho tham nhũng.
- Ưu tiên giới thiệu, ứng cử, đề cử đoàn viên có thời gian tham gia công đoàn liên tục từ một năm trở lên, đóng đoàn phí đầy đủ, đáp ứng tiêu chuẩn chung và có trình độ chuyên môn hoặc trình độ tay nghề cao, có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Đối với ủy viên Ban Thường vụ (nếu có) cần đáp ứng thêm tiêu chuẩn về nghiệp vụ, tay nghề chuyên môn nổi trội; có khả năng tổ chức điều hành hoạt động của công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
1.2.2. Chủ tịch, phó chủ tịch
Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của ủy viên Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn:
- Nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm, có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của Ban Chấp hành.
- Có khả năng cụ thể hóa chương trình, nghị quyết, kế hoạch của công đoàn cấp trên để triển khai thực hiện tại cơ sở; có năng lực tập hợp, thu hút người lao động.
- Có kỹ năng đối thoại, thương lượng; có bản lĩnh, hiểu biết đặc điểm tình hình của đơn vị, doanh nghiệp, có khả năng phối hợp tốt với người sử dụng lao động trong tổ chức triển khai các hoạt động của công đoàn cơ sở;
- Đối với nhân sự bầu chức danh chủ tịch: ưu tiên giới thiệu, ứng cử, đề cử đoàn viên là cán bộ công đoàn (từ tổ phó trở lên) đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của ủy viên Ban Chấp hành nêu trên, có thời gian làm cán bộ công đoàn từ 3 năm trở lên hoặc là người có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất hoặc trong hoạt động công đoàn. Đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở là cán bộ công đoàn chuyên trách phải có trình độ chuyên môn đại học trở lên.
Lưu ý:
- Trường hợp đặc biệt giao cho Công đoàn phường, xã, đặc khu; Tổ công tác quản lý địa bàn (theo phân cấp quản lý) và cấp ủy cùng cấp (nếu có) xem xét, quyết định.
- Trường hợp công đoàn cơ sở mới thành lập, ưu tiên giới thiệu, ứng cử, đề cử những đoàn viên công đoàn tham gia ban vận động thành lập công đoàn cơ sở hoặc đang là ủy viên Ban Chấp hành lâm thời đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn nêu trên.
- Về độ tuổi nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2025-2030
2.1. Khu vực nhà nước
- Thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về độ tuổi giới thiệu ứng cử, trong đó: Độ tuổi lần đầu tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra ít nhất trọn một nhiệm kỳ (60 tháng); tuổi tái cử ít nhất phải từ 48 tháng trở lên, tại thời điểm tổ chức hội nghị theo Kế hoạch số 198/KH-LĐLĐ, ngày 12/9/2025 của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cán bộ tái cử cấp ủy thì được tái cử chức danh lãnh đạo của công đoàn cơ sở nhưng phải còn thời gian công tác ít nhất 36 tháng trở lên tại thời điểm thực hiện quy trình nhân sự đại hội.
2.2. Khu vực ngoài nhà nước
Tại thời điểm giới thiệu ứng cử lần đầu tối đa không quá 70 tuổi đối với nam và 65 tuổi đối với nữ.
- 3. Cơ cấu, số lượng uỷ viên Ban Chấp hành, ủy viên Ủy ban kiểm tra
3.1. Về cơ cấu
- Ban Chấp hành công đoàn cơ sở cần có số lượng hợp lý, cơ cấu đảm bảo nhu cầu, tính đại diện của đoàn viên theo khu vực, đơn vị, bộ phận sản xuất… Phấn đấu đạt tỉ lệ nữ tham gia Ban Chấp hành từ 15% trở lên; có nhân sự nữ trong Ban Thường vụ; phấn đấu tỉ lệ nhân sự trẻ dưới 42 tuổi từ 10% trở lên (tính cho cả nhiệm kỳ); khuyến khích cơ cấu nhân sự có trình độ khoa học, công nghệ tham gia Ban Chấp hành.
- Ban Chấp hành công đoàn cơ sở đương nhiệm có trách nhiệm dự kiến cơ cấu nhân sự Ban Chấp hành khóa mới trên cơ sở số lượng ủy viên Ban Chấp hành theo khung quy định, phân bổ đến tổ công đoàn, công đoàn bộ phận hoặc công đoàn cơ sở thành viên (nếu có), để làm căn cứ lấy ý kiến giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành khóa mới trình đại hội quyết định.
- Căn cứ kết quả giới thiệu nhân sự, Ban Chấp hành khóa đương nhiệm lựa chọn những người đạt tỷ lệ giới thiệu cao, làm cơ sở trình ra đại hội để tổ chức bầu cử hoặc trình công đoàn cấp trên để chỉ định.
3.2. Về số lượng
Số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ủy ban kiểm tra công đoàn phường, xã, đặc khu thực hiện theo Điểm 2 Mục III Kế hoạch số 198/KH-LĐLĐ, ngày 12/9/2025 của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Ban Chấp hành có số lượng 09 người trở lên được bầu Ban Thường vụ; số lượng ủy viên Ban Thường vụ không quá 1/3 Ban Chấp hành và là số lẻ.
3.3. Về số dư
Việc chuẩn bị đề án nhân sự Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, tùy tình hình thực tiễn, nếu thấy cần thiết công đoàn cơ sở có thể giới thiệu số lượng nhân sự có số dư từ 10% đến 15% so với tổng số ủy viên Ban Chấp hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Trình tự, quy trình giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra
4.1. Về trình tự
Thực hiện quy trình nhân sự đối với các đồng chí tái cử Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra và các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra trước; sau khi xác định số lượng các đồng chí tái cử đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, sau đó tiếp tục trên cơ sở đó thực hiện việc giới thiệu nhân sự đối với các đồng chí lần đầu tham gia Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra và các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra.
4.2. Về quy trình
4.2.1. Đối với các công đoàn cơ sở không có Ban Thường vụ hoặc có dưới 150 đoàn viên.
Bước 1: Xây dựng và thông qua đề án nhân sự khóa mới
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng theo quy định nhiệm kỳ 2025 - 2030 và tình hình đội ngũ cán bộ; Ban Chấp hành chỉ đạo xây dựng đề án nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ (nếu có), chủ tịch, phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra (nếu có) công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2025 - 2030 và báo cáo cấp ủy xem xét, thông qua (đối với đơn vị có cấp ủy).
Bước 2. Hội nghị Ban Chấp hành
Căn cứ đề án nhân sự khóa mới được cấp ủy thông qua và tình hình đội ngũ cán bộ, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở thảo luận, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn: Nhân sự được giới thiệu, lựa chọn phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý trên 50% tổng số đại biểu được triệu tập. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Bước 3. Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tiến hành gửi phiếu xin ý kiến toàn thể đoàn viên[1].
Nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn: Nhân sự được giới thiệu, lựa chọn phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý trên 50% tổng số đại biểu được xin ý kiến.
Bước 4: Sau khi có danh sách nhân sự ở bước 3, công đoàn cơ sở trình cấp ủy (nơi có cấp ủy), công đoàn phường, xã, đặc khu hoặc Tổ công tác quản lý địa bàn (theo phân cấp quản lý) phê duyệt trước khi trình đại hội để tổ chức bầu cử hoặc trình công đoàn cấp trên để chỉ định.
4.2.2. Đối với công đoàn cơ sở có Ban Thường vụ hoặc có từ 150 đoàn viên trở lên
Bước 1: Xây dựng và thông qua đề án nhân sự khóa mới
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng theo quy định nhiệm kỳ 2025 - 2030 và tình hình đội ngũ cán bộ; Ban Thường vụ chỉ đạo xây dựng đề án nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ (nếu có), chủ tịch, phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra (nếu có) công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2025 - 2030 và báo cáo cấp ủy xem xét, thông qua (đối với đơn vị có cấp ủy).
Bước 2. Hội nghị Ban Thường vụ
Căn cứ đề án nhân sự khóa mới được cấp ủy thông qua và tình hình đội ngũ cán bộ, Ban Thường vụ công đoàn cơ sở thảo luận, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn: Nhân sự được giới thiệu, lựa chọn phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý trên 50% tổng số đại biểu được triệu tập. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Bước 3. Hội nghị Ban Chấp hành
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn: Nhân sự được giới thiệu, lựa chọn phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý trên 50% tổng số đại biểu được triệu tập. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Bước 4: Sau khi có danh sách nhân sự ở bước 3, công đoàn cơ sở trình cấp ủy (nơi có cấp ủy), công đoàn phường, xã, đặc khu hoặc Tổ công tác quản lý địa bàn (theo phân cấp quản lý) phê duyệt trước khi trình đại hội để tổ chức bầu cử hoặc trình công đoàn cấp trên để chỉ định.
Đồng thời, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện: (i) Niêm yết công khai danh sách giới thiệu nhân sự bầu cử Ban Chấp hành để đoàn viên biết trước ngày khai mạc đại hội ít nhất 5 ngày làm việc; (ii) Hoàn chỉnh dự thảo đề án nhân sự, báo cáo kết quả chuẩn bị nhân sự và danh sách hoàn chỉnh để trình ra đại hội. Xử lý dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo... để chuẩn bị giải trình trước đại hội khi có yêu cầu (nếu có).
Lưu ý: Đối với công đoàn cơ sở có từ 30 đoàn viên trở lên, trong quá trình chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành cùng đồng thời chuẩn bị nhân sự Ủy ban kiểm tra khóa mới (quy trình giới thiệu nhân sự Ủy ban kiểm tra như quy trình giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành).
- Thực hiện bầu cử trong đại hội
- Đoàn chủ tịch đại hội thông qua đề án nhân sự Ban Chấp hành
- Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua cơ cấu, số lượng ủy viên Ban Chấp hành công đoàn cơ sở nhiệm kỳ mới và biểu quyết thông qua Đề án nhân sự trình Đại hội.
- Giới thiệu nhân sự và biểu quyết thông qua danh sách bầu cử bầu Ban Chấp hành:
- Đoàn chủ tịch đại hội điều hành giới thiệu nhân sự bầu Ban Chấp hành gồm: Báo cáo quá trình chuẩn bị nhân sự bầu Ban Chấp hành của Ban Chấp hành đương nhiệm; giới thiệu nhân sự bầu cử Ban Chấp hành; Thực hiện ứng cử, đề cử ủy viên Ban Chấp hành. Người ứng cử và đề cử tại đại hội phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ[2] và Hướng dẫn này. Việc ứng cử, đề cử trong đại hội đối với đảng viên thực hiện theo quy định của Đảng.
- Đối với những nơi có tổ chức Đảng, trường hợp kết quả thảo luận, danh sách nhân sự dự kiến giới thiệu bầu cử chức danh chủ tịch, phó chủ tịch không đúng với đề án nhân sự đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đoàn chủ tịch đại hội kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy và công đoàn cấp trên để có phương án tiếp theo, trước khi tiến hành bầu cử.
- Trường hợp người tự ứng cử và đề cử (nếu không phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam) tại đại hội đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định nhưng nằm ngoài danh sách nhân sự do Ban Chấp hành khóa đương nhiệm giới thiệu theo quy trình tại mục 6 của Hướng dẫn này, thì việc để lại hay đưa ra khỏi danh sách bầu cử do đoàn chủ tịch đại hội quyết định.
- Danh sách bầu cử đã được đại hội biểu quyết thông qua xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt cho toàn danh sách và theo cơ cấu.
- Biểu quyết thông qua danh sách bầu cử Ban Chấp hành.
- Bầu cử trong phiên họp Ban Chấp hành lần thứ nhất
- Sau khi đại hội bầu được Ban Chấp hành khóa mới, việc tổ chức hội nghị Ban Chấp hành lần thứ nhất để bầu Ban Thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, Ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XIII và Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Đối với những nơi có tổ chức Đảng, trường hợp đồng chí được dự kiến giới thiệu bầu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, không trúng cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ hoặc Ủy ban kiểm tra cùng cấp thì đoàn chủ tịch đại hội báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp và công đoàn cấp trên trực tiếp về phương án giới thiệu nhân sự mới; sau khi có ý kiến chỉ đạo mới tiếp tục tiến hành bầu cử, hoặc đề xuất tạm dừng để tiếp tục chuẩn bị.
- 7. Công tác quy hoạch, chuẩn bị nhân sự
- Công đoàn cơ sở nơi có cấp ủy cùng cấp chỉ đạo và phê duyệt quy hoạch cán bộ (nếu có) thì sử dụng kết quả quy hoạch làm cơ sở cho công tác giới thiệu nhân sự đại hội.
- Công tác nhân sự phải thực hiện đúng nguyên tắc, cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự theo quy định; bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, dân chủ, khách quan, công tâm, công khai, minh bạch; phát huy trí tuệ, trách nhiệm của tập thể, của người đứng đầu và cán bộ, đoàn viên công đoàn; tập trung chỉ đạo xử lý dứt điểm hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những nơi nội bộ có biểu hiện mất đoàn kết hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài.
- Những đồng chí đã được đại hội giới thiệu vào danh sách bầu cử Ban Chấp hành nhưng kết quả đạt không quá 50% số phiếu bầu thì việc xem xét, bổ sung vào Ban Chấp hành cần đánh giá, cân nhắc kỹ về uy tín, năng lực, cơ cấu cụ thể và chỉ thực hiện sau đại hội ít nhất 12 tháng.
- Cấp triệu tập đại hội chỉ xem xét giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo (có danh) liên quan đến nhân sự, nếu đơn, thư đó gửi đến trước ngày khai mạc đại hội 25 ngày làm việc; nếu đơn thư liên quan đến nhân sự gửi đến cấp triệu tập đại hội sau thời hạn nêu trên thì chuyển cho Ban Chấp hành khoá mới xem xét, giải quyết theo quy định.
- Hồ sơ nhân sự
8.1. Hồ sơ nhân sự đại hội
- Tờ trình của công đoàn cơ sở
- Biên bản Hội nghị và biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Đề án nhân sự
- Danh sách trích ngang
- Tờ khai sơ yếu lý lịch
- Văn bản của cấp ủy phê duyệt đề án nhân sự và danh sách trích ngang Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra và các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2025-2030 (nơi có tổ chức Đảng).
8.2. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra công đoàn nhiệm kỳ 2025-2030
- Tờ trình đề nghị công nhận Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra công đoàn nhiệm kỳ 2025-2030;
- Biên bản Đại hội công đoàn và biên bản họp Ban Chấp hành phiên đầu tiên bầu các chức danh trong Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra công đoàn nhiệm kỳ 2025-2030;
- Các biên bản kiểm phiếu và danh sách trích ngang Ban Chấp hành và Ủy ban kiểm tra công đoàn nhiệm kỳ 2025-2030có xác nhận của cấp uỷ cùng cấp (nơi có tổ chức Đảng).
- Nghị quyết đại hội, nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành phiên đầu tiên.
- Đối với công đoàn cơ sở thành viên
Các công đoàn cơ sở thành viên thực hiện công tác nhân sự tương tự như công đoàn cơ sở.
[1] Hình thức 1: Tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên
Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quán triệt mục đích, yêu cầu, phương hướng cấu tạo Ban Chấp hành khóa mới, cơ cấu, số lượng nhân sự; hướng dẫn ghi phiếu giới thiệu nhân sự tham gia Ban Chấp hành khoá mới, bầu tổ kiểm phiếu, kiểm phiếu, ghi biên bản kiểm phiếu và xác định danh sách giới thiệu tham gia Ban Chấp hành khóa mới.
Hình thức 2: Ban Chấp hành công đoàn cơ sở phát phiếu lấy ý kiến trực tiếp của đoàn viên
- Ban Chấp hành công đoàn cơ sở đương nhiệm phát phiếu giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành đến đoàn viên công đoàn.
- Nơi có Tổ công đoàn thì giao tổ trưởng công đoàn có trách nhiệm phát phiếu, thu phiếu và niêm phong phiếu lấy ý kiến gửi Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Nơi không có Tổ công đoàn thì Ban Chấp hành phân công một - hai ủy viên phụ trách phát phiếu, thu phiếu và niêm phong phiếu lấy ý kiến gửi Ban Chấp hành công đoàn cơ sở.
- Ban Chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện kiểm phiếu, ghi biên bản kiểm phiếu và xác định danh sách giới thiệu tham gia Ban Chấp hành khóa mới.
[2] Hướng dẫn số 38/HD-TLĐ, ngày 27/12/2024 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
13.5 Về công tác tài chính phục vụ tổ chức Đại hội
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể một số chế độ chi cho công tác chuẩn bị, công tác tổ chức Đại hội/Hội nghị Công đoàn các cấp tiến tới Đại hội/Hội nghị Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ Nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Đối tượng áp dụng
2.1. Đại hội/Hội nghị công đoàn cấp Thành phố;
2.2. Đối với Đại hội/Hội nghị công đoàn xã/phường/đặc khu (công đoàn cấp xã) và nghiệp đoàn: Đơn vị lập dự toán chi gửi Tổ công tác quản lý địa bàn thẩm định trình LĐLĐ Thành phố duyệt và cấp kinh phí.
2.3. Riêng Đại hội/Hội nghị công đoàn cơ sở, chế độ chi do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định căn cứ nguồn tài chính công đoàn và hỗ trợ của chuyên môn, các nguồn thu hợp pháp khác,… để lập dự toán chi.
- NGUYÊN TẮC CHUNG
- Việc sử dụng tài chính, tài sản phục vụ Đại hội/Hội nghị phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và Tổng LĐLĐ Việt Nam, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
- Các cấp công đoàn phải xây dựng dự toán chi tổ chức Đại hội/Hội nghị chi tiết, trình Ban Thường vụ LĐLĐ Thành phố phê duyệt (đối với công đoàn cấp xã và nghiệp đoàn) hoặc trình Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (đối với CĐCS) phê duyệt trước khi thực hiện.
- Các khoản chi không được quy định trong văn bản này thì thực hiện theo Quyết định 1411/QĐ-TLĐ (đối với LĐLĐ Thành phố) và Quyết định 4290/QĐ-TLĐ (đối với công đoàn cấp xã, công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn).
- Khuyến khích các đơn vị đề nghị cơ quan, doanh nghiệp, chính quyền đồng cấp hỗ trợ về cơ sở vật chất, phương tiện,…để giảm chi từ nguồn tài chính công đoàn.
III. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỤ THỂ
- Đối với Đại hội/Hội nghị Công đoàn Thành phố
1.1. Chi cho công tác chuẩn bị văn kiện và nhân sự
Bao gồm chi xây dựng đề cương, soạn thảo, biên tập, tổng hợp ý kiến, thẩm định, chỉnh lý văn kiện; chi họp Tiểu ban, Tổ biên tập, Tổ giúp việc; chi tổ chức lấy ý kiến đóng góp.
Mức chi trọn gói (tối đa): 35.000.000 đồng/đại hội[1]. Trong đó, mức chi cụ thể cho các hội nghị, hội thảo (nằm trong gói chi trên):
- Người chủ trì: 500. 000[2] đồng/người/buổi.
- Thư ký, đại biểu dự họp: 300. 000[3] đồng/người/buổi.
- Nước uống, giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Bồi dưỡng người phục vụ: 150.000 đồng/người/buổi.
1.2. Chi bồi dưỡng thành viên các Tiểu ban, Tổ giúp việc
Chế độ chi bồi dưỡng được thực hiện từ khi có quyết định thành lập cho đến khi kết thúc nhiệm vụ. Thời gian hưởng được tính tròn tháng theo nguyên tắc: bắt đầu trước ngày 16 thì hưởng cả tháng, từ ngày 16 hưởng ½ tháng; kết thúc trước ngày 16 thì hưởng ½ tháng, từ ngày 16 hưởng cả tháng.
- Trưởng Tiểu ban: 1.900.000 đồng/người/tháng.
- Phó Trưởng Tiểu ban (Thường trực): 1.600.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên Tiểu ban, Tổ trưởng Tổ giúp việc: 1.300.000 đồng/người/tháng.
- Thư ký tổng hợp Tiểu ban, Tổ giúp việc: 1.100.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên Tổ giúp việc: 800.000 đồng/người/tháng.
Lưu ý: Một người tham gia nhiều Tiểu ban thì được hưởng mức bồi dưỡng của các Tiểu ban; một người giữ nhiều vị trí trong một Tiểu ban thì hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
1.3. Chi tiền ăn của đại biểu, khách mời
- Mức chi tối đa: 000[4] đồng/người/ngày.
- Chi buổi gặp mặt, tổng kết đại hội: Bằng mức chi tiền ăn 01 ngày.
- Đại biểu ở xa được chi tiền ăn thêm 01 ngày trước và 01 ngày sau đại hội; đại biểu không ăn tập trung được thanh toán tiền ăn theo mức quy định trên.
1.4. Chi nước uống, giải khát giữa giờ: Mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.
1.5. Chi thuê phòng nghỉ[5]
Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội thuê và thanh toán tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian dự đại hội và trước đại hội 01 ngày, sau kết thúc đại hội 01 ngày cho đại biểu, khách mời ở xa nơi tổ chức đại hội. Giá thuê phòng nghỉ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC, ngày 19/03/2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Trường hợp giá thuê phòng nghỉ trên địa bàn cao hơn quy định nêu trên thì thực hiện theo thực tế do Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội quyết định.
Trường hợp đại biểu, khách mời dự đại hội tự bố trí phòng nghỉ, đơn vị thanh toán chế độ phòng nghỉ cho đại biểu, khách mời theo hình thức khoán quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BTC, ngày 19/03/2025 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
1.6. Chi bồi dưỡng người được trưng tập tham gia phục vụ đại hội
- Chi bồi dưỡng cho người được trưng tập tham gia phục vụ trong những ngày tổ chức đại hội (không bao gồm cán bộ, nhân viên thuộc các đơn vị cung cấp dịch vụ hội trường, ăn, nghỉ, và phương tiện đưa đón đại biểu) bằng 40%[6] tổng chi tiền ăn của đại biểu khách mời.
- Căn cứ vào mức khoán chi bồi dưỡng trên, Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội xây dựng mức chi bồi dưỡng cụ thể cho từng đối tượng trên cơ sở tổng số người tham gia phục vụ theo phương án phục vụ đại hội đã được phê duyệt và tổng mức kinh phí được khoán.
1.7. Chi tặng phẩm lưu niệm
- Đại biểu, khách mời: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người.
- Ủy viên BCH, UBKT thôi tham gia khóa mới: Mức chi tối đa 2.000.000 đồng/người.
- Phóng viên báo, đài: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người.
1.8. Chi làm thêm giờ
Đối với công việc làm thêm ngoài giờ phục vụ đại hội, phải có xác nhận số người, thời gian, nội dung công việc và kết quả của việc làm thêm được Thủ trưởng đơn vị xét duyệt mới được thanh toán theo chế độ hiện hành.
1.9. Chi đối với khách mời là đại biểu quốc tế
Căn cứ Kế hoạch đối ngoại hàng năm được Thường trực Ban Bí thư, Ban Đối ngoại trung ương phê duyệt, chi cho khách mời tham dự Đại hội/Hội nghị theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính.
- Đối với Công đoàn cấp xã, Công đoàn cơ sở và Nghiệp đoàn
Ban Chấp hành công đoàn cấp xã, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn căn cứ vào nguồn tài chính công đoàn được sử dụng, nguồn hỗ trợ của cơ quan, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và các nguồn thu hợp pháp khác để xây dựng dự toán, các mức chi cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phải được công khai trong đại hội. Các mức chi cụ thể như sau:
- Chi chuẩn bị văn kiện, nhân sự và các cuộc họp:
Mức chi tối đa 25.000.000 đồng[7]; trong đó, mức chi hội nghị, hội thảo như sau:
- Người chủ trì: 300.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký, đại biểu dự họp: 200.000 đồng/người/buổi.
- Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/người/buổi.
- Bồi dưỡng người phục vụ: 100.000 đồng/người/buổi.
Mức chi cụ thể phục vụ cho công tác biên tập, soạn thảo, hoàn chỉnh văn kiện do công đoàn các cấp quyết định theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.
- Chi bồi dưỡng thành viên các Tiểu ban, Tổ giúp việc[8]:
- Trưởng tiểu ban: 1.100.000 đồng/người/tháng.
- Thường trực tiểu ban: 800.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên tiểu ban, tổ trưởng tổ giúp việc: 650.000 đồng/người/tháng.
- Thư ký tổng hợp tiểu ban, tổ giúp việc: 600.000 đồng/người/tháng.
- Thành viên tổ giúp việc: 500.000 đồng/người/tháng.
- Chi tiền ăn đại biểu, khách mời: Tối đa 000[9] đồng/người/ngày.
- Chi nước uống, giải khát: Tối đa 50.000 đồng/người/buổi.
- Chi bồi dưỡng Ban tổ chức, các bộ phận giúp việc: Tùy vào nguồn kinh phí và khối lượng công việc, Ban Chấp hành quyết định mức chi phù hợp, nhưng không quá 40%[10] tổng chi tiền ăn của đại biểu khách mời.
- Chi tặng phẩm lưu niệm: Tối đa 000[11] đồng/người. Đối với Ủy viên BCH, UBKT thôi tham gia khóa mới, mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người[12]. Phóng viên báo, đài: Mức chi tối đa 200.000[13] đồng/người.
- Chi trang trí, khánh tiết, in ấn tài liệu và các chi phí khác: Căn cứ hóa đơn, chứng từ thực tế hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt.
- Các khoản chi khác:
Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt và theo quy định hiện hành của Nhà nước và Tổng Liên đoàn, gồm:
- Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền đại hội (vận dụng các khoản mục tại Quyết định 1411/QĐ-TLĐ và 4290/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn).
- Chi tiền văn phòng phẩm, in ấn, phát hành tài liệu; mua cặp tài liệu, sổ, bút, phù hiệu đại hội cho đại biểu.
- Chi trang phục đại hội: Việc chi bằng tiền hoặc trang bị bằng hiện vật thuộc thẩm quyền của đơn vị tổ chức đại hội. Tuy nhiên, các đại biểu tham dự đại hội phải thực hiện trang phục theo quy định của đại hội.
- Chi tiền thuê hội trường, trang trí khánh tiết, chi văn nghệ chào mừng.
- Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu, khách mời từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức đại hội (trong trường hợp ban tổ chức phục vụ đại hội không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu).
- Chi khác: Thuốc chữa bệnh thông thường phục vụ đại biểu, khách mời và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức đại hội…
- Các khoản chi đột xuất, phục vụ đại hội: Do Trưởng Tiểu Ban tổ chức và phục vụ đại hội đề xuất đồng chí Thủ trưởng cơ quan công đoàn cùng cấp xem xét, quyết định trong phạm vi dự toán.
- NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
- Nguồn kinh phí:
- Nguồn kinh phí chi tổ chức đại hội của công đoàn các cấp nêu trên cân đối trong dự toán tài chính công đoàn của năm chuẩn bị và trong năm diễn ra đại hội. Trường hợp thiếu được sử dụng nguồn quỹ hoạt động chi thường xuyên của đơn vị (Tài khoản 43163). Nếu trong trường hợp đơn vị nhận được hỗ trợ hoặc có nguồn thu hợp pháp khác thì có thể dùng nguồn hỗ trợ để chi cho các nội dung cao hơn trong quy định này. Việc quyết toán kinh phí từ nguồn nhận hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn.
- Nguồn kinh phí chi tổ chức đại hội được cơ quan, đơn vị, chính quyền đồng cấp hỗ trợ ghi thu tài chính công đoàn và quyết toán chi đại hội tương ứng với số tiền được hỗ trợ. Việc sử dụng cho đại hội do Trưởng Tiểu ban tổ chức và phục vụ đại hội quyết định. Kết thúc đại hội các Tiểu ban phải báo cáo công khai, minh bạch kinh phí hoạt động của Tiểu ban. Tiền, tài sản và hiện vật khác được hỗ trợ, nếu sử dụng không hết cho đại hội, ghi thu tài chính công đoàn để sử dụng vào các hoạt động công đoàn tại đơn vị, nếu là nguồn ngân sách nhà nước phải nộp lại Kho bạc Nhà nước.
- Lập dự toán, tạm ứng và quyết toán:
- Lập dự toán: Các đơn vị phải hoàn thành việc xây dựng và phê duyệt dự toán kinh phí Đại hội/Hội nghị trước ngày khai mạc Đại hội/Hội nghị ít nhất 15 ngày, gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nguyên tắc II.2 tại hướng dẫn này.
- Tạm ứng kinh phí: nhằm hỗ trợ kịp thời công tác chuẩn bị, LĐLĐ Thành phố sẽ tạm ứng kinh phí tổ chức, mức tạm ứng tối đa 50.000.000 đồng/đơn vị bao gồm tất cả các khoản mục tổ chức như đã hướng dẫn ở trên.
+ Hồ sơ tạm ứng:
- Giấy đề nghị tạm ứng (theo mẫu);
- Kế hoạch tổ chức của đơn vị.
+ Hình thức tạm ứng:
- Trường hợp Công đoàn cấp xã đã có tài khoản kho bạc/ngân hàng: LĐLĐ Thành phố sẽ chuyển cấp kinh phí tạm ứng về tài khoản Công đoàn cấp xã.
- Trường hợp Công đoàn cấp xã chưa kịp mở tài khoản kho bạc/ngân hàng: LĐLĐ Thành phố sẽ cấp tiền mặt về cho các Tổ công tác quản lý địa bàn để thực hiện tạm ứng cho các đơn vị.
- Công tác quyết toán: Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc, các Tiểu ban phục vụ phải hoàn tất việc quyết toán thu, chi đại hội báo cáo Ban Thường vụ công đoàn cùng cấp; UBKT cùng cấp của công đoàn các cấp tổ chức kiểm tra thu, chi kinh phí tổ chức đại hội.
- Hạch toán:
- Chi cho công tác chuẩn bị nội dung văn kiện, chương trình đại hội; chi in ấn văn kiện, nghị quyết của đại hội... phát sinh vào niên độ kế toán năm nào thì được quyết toán vào niên độ kế toán năm đó.
- Kinh phí tổ chức đại hội được hạch toán vào Mã số 32 - Chi tuyên truyền đoàn viên và người lao động - Mục 32.07 Chi đại hội, hội nghị Ban Chấp hành, đoàn chủ tịch, Ban thường vụ; hội nghị, hội thảo chuyên đề.
[1] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[2] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[3] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[4] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[5] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[6] Giảm theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[7] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[8] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[9] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[10] Giảm theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[11] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[12] Tăng theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[13] Cập nhật theo Quyết định số 243/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.